|
QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HOÁ Về chế độ trợ cấp đối với công chức tiếp công dân khiếu nại tố cáo ______________________
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA - Căn cứ Điều 52 Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/06/1994. - Căn cứ Nghị định 89/CP ngày 07/08/1997 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức tiếp dân. - Căn cứ Thông tư số: 1178/TT - TTNN ngày 25/09/1997 của Thanh tra Nhà nước hướng dẫn thực hiện Nghị định 89/CP ngày 07/08/1997 của Chính phủ. - Xét đề nghị của Liên ngành: Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Sở Tài chính - Vật giá tại tờ trình số 322 LN/TCCQ-TCVG ngày 07/07/1998 và tình hình thực tế của công tác tiếp công dân khiếu nại tố cáo. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Cho phép các cơ quan hành chính Nhà nước được trợ cấp thường xuyên (hàng tháng) đối với công chức tiếp công dân khiếu nại tố cáo. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các ngành căn cứ mục 3 Thông tư 1178/TT - TTNN ngày 25/09/1997 của Thanh tra Nhà nước để quyết định bố trí số lượng công chức tiếp công dân cho phù hợp trong tổng số biên chế được giao. Điều 2: Mức trợ cấp: a) Mức 80.000 đồng/tháng áp dụng cho công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên từ 20 ngày trở lên trong 1 tháng. b) Mức 50.000 đồng/tháng áp dụng cho công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên từ 10 ngày đến dưới 20 ngày trong 1 tháng. c) Mức 25.000 đồng/tháng áp dụng cho công chức làm nhiêm vụ tiếp công dân thường xuyên dưới 10 ngày trong 1 tháng. Khi công chức được bố trí công tác tiếp công dân để giải quyết khiếu nại, tố cáo chuyển công tác khác thì thôi hưởng trợ cấp này. Mức trợ cấp không được tính để thực hiện các chế độ bảo hiểm. Điều 3: Khoản trợ cấp được lấy trong định mức kinh phí sự nghiệp hàng năm của cơ quan đơn vị. Điều 4: Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Các cấp, các ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. |
Quyết định
Về chế độ trợ cấp đối với công chức tiếp công dân khiếu nại tố cáo
Số hiệu: 248/1999/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Chủ tịch UBND tỉnh
- Ngày ban hành
- 5/2/1999
- Ngày hiệu lực
- 5/2/1999
- Người ký
- Phạm Minh Đoan
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chủ tịch UBND tỉnh
142/2025/QĐ-CTUBND•Chủ tịch UBND tỉnh
Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 17/11/2025Quyết định
139/2025/QĐ-CTUBND•Chủ tịch UBND tỉnh
Về việc ủy quyền giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực lao động tiền lương thực hiện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 7/11/2025Quyết định
127/2025/QĐ-CTUBND•Chủ tịch UBND tỉnh
Ủy quyền cho Giám đốc Sở Y tế thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực bảo trợ xã hội và trẻ em trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 6/10/2025Quyết định
113/2025/QĐ-UBND•Chủ tịch UBND tỉnh
Ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch UBND xã, phường (UBND cấp xã) thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Còn hiệu lựcBan hành: 5/9/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐND•Chủ tịch UBND tỉnh
Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Thanh Hóa quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 31/5/2024Nghị quyết
184/2021/NQ-HĐND•Chủ tịch UBND tỉnh
Về việc ban hành chính sách khuyến khích phát triển giao nông thôn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2022-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2021Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.