|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
V/v Ban hành quy định tạm thời về tổ chức, quản lý và cấp giấy phép hành nghề vận tải hành khách bằng xe ________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21-6-1994; Căn cứ Công văn số 3997/PCVT ngày 27-12-1997 của Bộ Giao thông Vận tải v/v Quản lý vận tải hành khách bằng xe mô tô 2 bánh. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại tờ trình số 480/GTVT-TT ngày 11 tháng 8 năm 1998.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bản "Quy định tạm thời về tổ chức quản lý và cấp giấy phép hành nghề vận chuyển hành khách bằng xe mô tô, xe gắn máy 2 bánh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu" Điều 2: Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Công an tỉnh, Sở Tài chính Vật giá, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký./.
TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU CHỦ TỊCH
Nguyễn Trọng Minh
QUY ĐỊNH TẠM THỜI Về tổ chức, quản lý và cấp giấy phép hành nghề vận tải hành khách bằng xe Mô tô, xe gắn máy 2 bánh trên địa bàn tỉnh BR-VT (Ban hành kèm theo Quyết định số 2463/1998/QĐ-UB ngày 19/10/1998 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)
Nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh hành nghề cho hành khách bằng xe Mô tô, xe gắn máy 2 bánh. Để sắp xếp tổ chức, hướng dẫn hoạt động thống nhất theo đúng quy định của Nhà nước, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, văn minh lịch sự. Đảm bảo quyền lợi cho người hành nghề chính đáng và sự an toàn cho hành khách đi xe mô tô, xe gắn máy 2 bánh, UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành bản quy định về tổ chức quản lý và cấp giấy phép kinh doanh hành nghề vận tải hành khách bằng xe mô tô, xe gắn máy 2 bánh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Quy định này cụ thể hóa hai văn bản số: 3997/PC-VT ngày 27-12-1997 của Bộ Giao thông Vận tải và số: 116/CV-UBT ngày 14-01-1998 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về tổ chức quản lý vận chuyển hành khách (VCHK) bằng phương tiện xe Mô tô, xe gắn máy 2 bánh (MT. GM2B) nhằm thống nhất công tác quản lý vận tải trên địa bàn tỉnh, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ hành khách. Điều 2: Đối tượng áp dụng và phạm vi hoạt động. Quy định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép hành nghề VCHK bằng phương tiện MT.GM2B trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Phạm vi hoạt động của phương tiện MT.GM2B tham gia VCHK là nội tỉnh và các huyện liền kề không được đến tỉnh thứ ba. Chương II MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH Điều 3: Mô hình tổ chức của phương tiện MT.GM2B tham gia VCHK là tổ chức Liên đội Vận Tải hành khách bằng phương tiện MT.GM2B gọi tắt (LĐVTK2B) tự quản. Dưới LĐVTK2B có đội vận tải hành khách bằng phương tiện MT.GM2B gọi tắt là ĐVTK2B tự quản. Mỗi ĐVTK2B có thể chia ra làm các tổ vận tải hành khách bằng phương tiện MT.GM2B cho phù hợp địa bàn, bến đậu để dễ sinh hoạt cho các tổ viên. Tổ vận tải có tổ trưởng, tổ phó. Đội vận tải có đội trưởng, đội phó. Liên đội vận tải có Ban chỉ huy liên đội do tập thể bầu quyền lợi do tập thể tự điều tiết. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo UBND các phường, xã, thị trấn điều tra, tổng hợp các nhóm, tổ chức, cá nhân đang hành nghề VCHK bằng phương tiện MT.GM2B gửi về UBND huyện, thị xã, thành phố để ra quyết định thành lập các LĐVTK2B. Điều 4: Quản lý điều hành. UBND các phường, xã, thị trấn là đơn vị quản lý trực tiếp LĐVTK2B, có trách nhiệm quy định bến bãi, tổ chức hoạt động, hướng dẫn các chủ thể đăng ký kinh doanh tại UBND huyện, thị xã, thành phố, cấp thẻ tên cho người kinh doanh. UBND các huyện, thị xã, thành phố là cơ quan quản lý cấp trên chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh cấp giấy phép hành nghề VCHK bằng phương tiện MT.GM2B của huyện, thị xã, thành phố mình (Căn cứ vào hộ khẩu thường trú của người điều phương tiện tại địa phương). Chỉ đạo, theo dõi tổng hợp báo cáo về Sở GTVT và UBND tỉnh theo định kỳ (6 tháng 1 lần). Sở GTVT là cơ quan quản lý chuyên ngành, chịu trách nhiệm triển khai bản quy định này, phổ biến hướng dẫn các huyện thị, thành phố thực thi các biện pháp nghiệp vụ và các quy định của ngành. Biên soạn mẫu giấy phép hành nghề VCHK bằng phương tiện MT.GM2B và thẻ tên thống nhất trong toàn tỉnh. Chương III PHƯƠNG TIỆN VÀ NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN Điều 5: Phương tiện MT.GM2B tham gia vận chuyển hành khách phải đảm bảo các điều kiện sau: 1/ Phương tiện MT.GM2B tham gia VCHK phải được đăng ký theo đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 2/ Phương tiện MT.GM2B tham gia VCHK được quy định cho phép xe có dung tích xi lanh đến 175cm3 và đảm bảo mỹ quan sạch đẹp. 3/ Phương tiện khi đưa đón khách phải đảm bảo đúng, đủ các thiết bị an toàn kỹ thuật của nhà sản xuất cho từng loại xe. 4/ Phải đóng bảo hiểm theo quy định hiện hành. Điều 6: Người điều khiển phương tiện MT.GM2B tham gia VCHK phải có đầy đủ quyền công dân, phải có nơi cư ngụ ổn định tại tỉnh BR-VT, tuổi đời từ đủ 18 tuổi đến 60 tuổi, có đủ sức khỏe, không mắc bệnh truyền nhiễm, phải có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe mình điều khiển. Phải có giấy phép hành nghề VCHK bằng phương tiện MT.GM2B của UBND huyện, thị xã, thành phố cấp. - Người tham gia VCHK bằng phương tiện xe MT.GM2B phải chấp hành nghiêm chỉnh luật lệ an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị (ban hành kèm theo Nghị định số: 36/CP ngày 24-5-1995 của Chính phủ). Có trách nhiệm đóng góp đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ đối với Nhà nước và những quy định của địa phương. Chương IV CƯỚC VẬN CHUYỂN VÀ KIỂM TRA KIỂM SOÁT Điều 7: Sở Tài chính - Vật giá phối hợp với Sở GTVT và UBND các huyện thị thành phố khảo sát và lập khung giá VCHK bằng phương tiện xe MT.GM2B trình UBND tỉnh phê duyệt để áp dụng trong toàn tỉnh. Điều 8: Công an tỉnh, Sở GTVT, UBND các huyện, thị xã Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu có trách nhiệm chỉ đạo lực lượng chuyên ngành của mình thực hiện chức năng kiểm tra kiểm soát đối với hoạt động của phương tiện xe MT.GM2B tham gia VCHK trong quá trình nhận, trả khách và lưu hành vận chuyển khách trên địa bàn toàn tỉnh, xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9: Bản quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký quyết định ban hành. Sở GTVT tỉnh chủ trì triển khai, Công an tỉnh, Sở Tài chính - Vật giá, UBND các huyện, thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu thấy cần phải bổ sung, sửa đổi điều gì trong bản quy định các đơn vị gửi báo cáo về Sở GTVT để tổng hợp, trình UBND tỉnh bổ nhiệm, sửa đổi cho phù hợp. Điều 10: Mọi khiếu nại, tố cáo của các tổ chức cá nhân tham gia VCHK bằng phương tiện xe MT.GM2B liên quan đến quyền lợi cá nhân, tập thể hoặc sự an toàn của người và phương tiện, các đơn vị căn cứ chức năng thẩm quyền của mình cần xem xét giải quyết kịp thời theo quy định của pháp luật hiện hành.
|
Quyết định
V/v Ban hành quy định tạm thời về tổ chức, quản lý và cấp giấy phép hành nghề vận tải hành khách bằng xe Mô tô, xe gắn máy 2 bánh trên địa bàn tỉnh BR-VT
Số hiệu: 2463/1998/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 19/10/1998
- Ngày hiệu lực
- 3/11/1998
- Người ký
- Nguyễn Trọng Minh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 42/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 10/01/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 19/10/1998Ban hành
- 03/11/1998Bắt đầu có hiệu lực
- 10/01/2020Thay thế bởi Quyết định 42/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.