Quyết định

Về việc qui định giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp năm 2005 để tính tiền thuê đất năm 2005 cho một số tổ chức sử dụng đất sau ngày 1/7/2004

Số hiệu: 2450/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
23/10/2006
Ngày hiệu lực
23/10/2006
Người ký
Nguyễn Xuân Lý
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc qui định giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp năm 2005 để tính tiền thuê đất năm 2005 cho một số tổ chức sử dụng đất sau ngày 1/7/2004

__________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN  TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Điều 56 Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất ;

Theo đề nghị của Liên ngành Tài chính-Tài nguyên và Môi trường-Xây dựng- Cục Thuế tỉnh tại biên bản lập ngày 31/8/2006 và tờ trình số 2262/LN ngày 25 tháng 9 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Qui định giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp năm 2005 để tính tiền thuê đất năm 2005 cho một số tổ chức sử dụng đất và phải nộp tiền thuê đất sau ngày 1/7/2004, như sau:

1. Giá đất để làm mặt bằng sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn theo qui định tại khoản 3 Điều 67 Luật Đất đai năm 2003 được tính bằng 70% giá đất ở qui định tại Điều 12 đến Điều 18 Quyết định 4389/2004/QĐ-UB ngày 24/12/2004 của UBND tỉnh.

2. Giá đất để khai thác thăm dò khoáng sản, khai thác nguyên vật liệu xây dựng, làm đồ gốm được tính bằng giá các loại đất liền kề qui định tại Quyết định 4389/2004/QĐ-UB ngày 24/12/2004 của UBND tỉnh, trường hợp liền kề với nhiều loại đất thì lấy giá loại đất liền kề có vị trí tiếp giáp lớn nhất để tính tiền thuê đất.

( Kèm theo phụ lục danh sách các tổ chức sử dụng đất sau 1/7/2004 và phải nộp tiền thuê đất năm 2005 )

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Cục Thuế tỉnh chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan căn cứ giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp năm 2005 qui định tại điều 1, xác định tiền thuê đất năm 2005 để lập bộ, thông báo và quyết toán tiền thuê đất năm 2005 với các đối tượng thuê đất theo phụ lục đính kèm.

1. Đối với các đơn vị đã ký kết hợp đồng cho thuê đất, Cục Thuế tỉnh căn cứ hợp đồng cho thuê đất và mức giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp năm 2005 qui định tại điều 1 của quyết định này để tính thu tiền thuê đất năm 2005.

2. Đối với các tổ chức chưa ký hợp đồng cho thuê đất, Cục thuế tỉnh hưởng dẫn đơn vị lập tờ khai sử dụng đất, kiểm tra và căn cứ mức giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp năm 2005 qui định tại điều 1 của quyết định này tính tiền thuê năm 2005

3. Trường hợp tiền thuê đất của các đối tượng đã được tính và nộp theo giá đất ở năm 2005, phần thu vượt so với giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp năm 2005 do UBND qui định, được tính cho tiền thuê đất đã nộp năm 2006.

Điều 3.  Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4.  Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.