|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v quy định tạm thời chế độ thu, chi của các cơ sở giáo dục và đào tạo mở các loại hình đào tạo tại chức, chuyên tu, mở rộng hệ đại học, cao đẳng và trung học. __________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994; - Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/2000/TTLT/BTC-BGD&ĐT BLĐTB&XH ngày 23/5/2000 của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội v/v hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị ngày công lập hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo; - Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo. QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU l: Mức thu đổi với các cơ sở giáo dục và đào tạo mở các loại hình đào tạo tại chức, chuyên tu, mở rộng hệ đại học, cao đang và trung học (gọi chung là cơ sở) theo nguyên tắc thu đảm bảo toàn bộ các chi phí cho giảng dạy và học tập, ngân sách Nhà nước không hỗ trợ kinh phí: l. Mức thu học phí: - Đối với hệ đại học: từ 800.000 đồng đến l.200.000 đồng/học viên/học kỳ - Đối với hệ cao đẳng: từ 500.000 đồng đến 750.000 đồng/học viên/học kỳ - Đối với hệ trung học: từ 500.000 đồng đến 650.000 đồng/học viên/học kỳ 2. Các loại thu khác như: - Lệ phí hồ sơ - Lệ phí tuyển sinh - Lệ phí ôn văn hoá - Lệ phí tài liệu ôn thi Khoản thu về lệ phí hồ sơ và lệ phí tuyển sinh thu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính. Khoản thu về lệ phí ôn văn hoá và lệ phí tài liệu ôn thi chỉ áp dụng cho những thí sinh có nhu cầu ôn luyện. ĐIỀU 2: Mức thu được sử dụng: l. Học phí: + 80% chi cho công tác giảng dạy và học tập như: tiền lương và các khoản có tính chất lương cho giáo iên hợp đồng và giáo viên thính giảng; chi từ các hợp đồng liên kết giảng dạy các thường đại học, cao đẳng và trung học; và các khoản chi khác có liên quan đến công tác giảng dạy và học tập. Trường hợp nếu không sử dụng hết, đơn vị bổ sung vào kinh phí tăng cường cơ sở vặt chất của đơn vị. + 5% quản lý phí (chi phí cho công tác tổ chức và quản lý thu) + 2% nộp lên ngành Giáo dục và Đào tạo: đối với đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo. Các đơn vị không trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thì sứ dụng số kinh phí này để tăng cường cơ sở vật chất cho đơn vị. + 13% chi cho công tác mua sắm, sữa chữa và xây dựng các loại tài sản nhằm tăng cường cơ sở vật chất cho đơn vị. 2. Các khoản thu khác: được sử dạng 100% để chi phí theo tính chất nội dung của từng loại thu. Số học phí và lệ phí thu được ở các cơ sở phải nộp vào tài khoản của đơn vị mở tại Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước căn cứ vào dự toán thu, chi được cơ quan quản lý cấp trên duyệt chi để trả tiền theo đúng nội dung dự toán được duyệt. Nghiêm cấm các đơn vị toạ chi tiền mặt, sử dụng các nguồn thu sai mục đích. ĐIỀU 3: Các chế độ trên được thực hiện từ tháng l năm 2000 cho đến khi có quy định mới Trung ương. ĐIỀU 4: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Cục trưởng Cục thuế Nhà nước tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. |
Quyết định
V/v quy định tạm thời chế độ thu, chi của các cơ sở giáo dục và đào tạo mở các loại hình đào tạo tại chức, chuyên tu, mở rộng hệ đại học, cao đẳng và trung học
Số hiệu: 2449/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 18/9/2000
- Ngày hiệu lực
- 18/9/2000
- Người ký
- Nguyễn Văn Mễ
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.