QUYẾT ĐỊNHVề việc phê duyệt đề án thực hiện Nghị Quyết số 6c/2006/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế về “Đẩy mạnh công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006-2010”____________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003. Căn cứ Nghị quyết số 6c/2006/NQ-HĐND ngày 28/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về “Đẩy mạnh công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006-2010” Theo đề nghị của Chủ nhiệm Uỷ ban DS,GĐ&TE tỉnh Thừa Thiên Huế, QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. Phê duyệt đề án “Đẩy mạnh công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006-2010” với những nội dung chính như sau: 1.1. Mục tiêu: Nâng cao chất lượng cuộc sống của mọi trẻ em; thực hiện các quyền cơ bản và đáp ứng các nhu cầu phát triển của trẻ em; tạo điều kiện cho trẻ em được sống trong môi trường an toàn và lành mạnh, phát triển hài hoà về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức; trẻ em lang thang, mồ côi, bị khuyết tật, sống trong hoàn cảnh đặc biệt khó khăn có cơ hội học tập và vui chơi; góp phần phát triển toàn diện nguồn nhân lực để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. 1.2. Nhiệm vụ: a. Giảm tỷ lệ tử vong của trẻ em <1 tuổi xuống dưới 15%o. b. Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em < 5 tuổi xuống dưới 20%. c. Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi đến trường, lớp mẫu giáo đạt 95-98%. d. Tỷ lệ trẻ em khuyết tật được giáo dục hoà nhập trong các trường phổ thông đạt 50%. e. 100% huyện, thành phố và 40% xã, phường, thị trấn có điểm vui chơi được trang bị các thiết bị phù hợp và bảo đảm có hoạt động. f. Nâng tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được chăm sóc trên 90%, chú trọng đối tượng là trẻ em mồ côi, trẻ em khuyết tật, nạn nhân chất độc da cam, trẻ em nghèo ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tích cực ngăn chặn và trợ giúp để đến năm 2010 giảm được ít nhất 90% trẻ em lang thang kiếm sống. g. Phấn đấu trên 98% trẻ em dưới 5 tuổi được làm giấy khai sinh đúng thời hạn. h. Ngăn chặn tệ nạn xã hội trong lứa tuổi trẻ em như ma tuý, trẻ em vi phạm pháp luật; quan tâm giúp đỡ trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS. Đấu tranh và giải quyết kịp thời, kiên quyết mọi hành vi xâm hại trẻ em, đặc biệt là xâm hại tình dục trẻ em. i. Phấn đấu đến năm 2010 có 100% huyện, thành phố và 50% xã, phường, thị trấn xây dựng quỹ bảo trợ trẻ em. 1.3. Giải pháp thực hiện 1.3.1.Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp, đặc biệt ở cấp cơ sở. a. Công tác BV,CS&GDTE cần được sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ đảng, chính quyền. Xây dựng và thực hiện chương trình/kế hoạch hành động vì trẻ em ở các cấp với những chỉ tiêu, biện pháp cụ thể, các mục tiêu thiết thực và khả thi nhằm tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện của trẻ em. b. Chỉ đạo việc lồng ghép và ưu tiên giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác BV,CS&GDTE trong chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương. c. Chỉ đạo phối hợp giữa các ban ngành, địa phương, các tổ chức xã hội, các đơn vị kinh tế...tham gia xây dựng mô hình “ Xã phường phù hợp với trẻ em ”. Xây dựng phong trào toàn dân tham gia BV,CS&GDTE, ngăn ngừa các tệ nạn xã hội ảnh hưởng đến trẻ em và gia đình. Nâng cao nhận thức, kỹ năng cho người dân trong việc bảo vệ trẻ em và kỹ năng sống cho các trẻ em . d. Từng bước giải quyết các nguyên nhân làm gia tăng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt như kinh tế gia đình khó khăn, bất ổn trong quan hệ gia đình, bạo lực đối với trẻ em, thiếu quan tâm và phối hợp giữa gia đình và nhà trường.v.v... e. Lồng ghép các chương trình, hoạt động BV,CS&GDTE với các chương trình khác như giảm nghèo, dạy nghề, hướng nghiệp, tạo việc làm... f. Phát hiện và nhân rộng các sáng kiến, mô hình của người dân và cộng đồng trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. 1.3.2. Ổn định và nâng cao năng lực tổ chức bộ máy: a. Tiếp tục kiện toàn, củng cố tổ chức bộ máy làm công tác BV,CS&GDTE ở các cấp, các ngành, đặc biệt là đội ngũ cán bộ chuyên trách DS,GĐ&TE ; đảm bảo đủ số lượng và nâng cao chất lượng cán bộ, nhất là đối với cán bộ ở xã, phường, thị trấn. b. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng xây dựng và quản lý các hoạt động về trẻ em cho đội ngũ cán bộ làm công tác BV,CS&GDTE ở các cấp đủ năng lực tham mưu cho lãnh đạo; chú trọng đội ngũ cán bộ chuyên trách và cộng tác viên, tình nguyện viên cơ sở để thực hiện các mục tiêu chương trình hành động vì trẻ em có hiệu quả. c. Các ngành, đoàn thể có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ làm công tác xã hội phù hợp với chức năng nhiệm vụ BV,CS&GDTE, xây dựng cơ chế chính sách thích hợp với các loại hình hoạt động công tác xã hội đối với trẻ em d. Xây dựng và thực hiện các chính sách, chế độ phù hợp cho cán bộ DS,GĐ&TE xã, phường, thị trấn. 1.3.3. Tăng cường công tác truyền thông giáo dục nâng cao nhận thức: a. Đẩy mạnh công tác truyền thông vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức và tạo chuyển biến tích cực trong mọi hành động vì trẻ em, thực sự dành những gì tốt đẹp nhất cho trẻ em, tạo điều kiện thuận lợi để các em thực hiện đầy đủ các quyền cơ bản và bổn phận của mình. b. Tập trung tuyên truyền để mọi người hiểu đầy đủ các nội dung của Công ước quốc tế về Quyền trẻ em; Luật BV,CS&GDTE và các văn bản khác có liên quan đến BV,CS&GDTE để nâng cao vai trò và trách nhiệm của mọi người đối với trẻ em. c. Phối hợp lồng ghép hoạt động BV,CS&GDTE với hoạt động của các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức. Phát triển phong trào “Toàn dân bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ” đẩy mạnh xã hội hoá trong công tác BV,CS&GDTE. d. Ổn định và phát triển mạng lưới truyền thông, giáo dục tư vấn bảo vệ trẻ em từ tỉnh đến cơ sở. Đào tạo kiến thức và kỹ năng truyền thông về bảo vệ trẻ em cho đội ngũ cán bộ chuyên trách về công tác trẻ em và đội ngũ tuyên truyền viên DS,GĐ&TE. e. Tăng cường nội dung và thời lượng tuyên truyền về công tác BV,CS&GDTE trên các kênh thông tin đại chúng, xây dựng các thông điệp, các sản phẩm truyền thông mẫu để phổ biến cho cộng đồng. Phát huy vai trò và sự tham gia của trẻ em trong công tác truyền thông, vận động xã hội về BV,CS&GDTE . 1.3.4. Tổ chức tốt công tác vận động xây dựng Quỹ Bảo trợ trẻ em. Thực hiện đa dạng hoá các hình thức vận động đóng góp tự nguyện của mọi người, mọi gia đình, các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp, các lực lượng xã hội, các tổ chức quốc tế và các hình thức vận động khác theo từng thời kỳ. 1.3.5. Kinh phí thực hiện các mục tiêu đề án. Kinh phí để thực hiện các mục tiêu đề án: ngoài nguồn ngân sách chi đã giao cho các sở, ban, ngành liên quan để thực hiện mục tiêu theo chuyên ngành, hằng năm Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí từ 0,15 đến 0,2% ngân sách chi thường xuyên bổ sung cho Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản nhất cho các hoạt động sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn hàng năm cũng dành nguồn ngân sách với tỷ lệ thích hợp cho chương trình này ở cấp mình. Ngoài ra huy động các nguồn lực khác như xổ số “Vì trẻ thơ”, vận động sự ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1.Giao cho Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch- Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Y tế, Sở Giáo dục- Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Văn hoá - Thông tin, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thể dục Thể Thao, Sở Tư pháp, Công an tỉnh và các Sở, Ngành có liên quan khác, UBND các huyện và thành phố Huế tổ chức triển khai thực hiện đề án. 2. Căn cứ nội dung đề án, Uỷ ban dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, đoàn thể, UBND các huyện và thành phố Huế xây dựng và tổ chức các kế hoạch hoạt động theo định kỳ 5 năm và hằng năm phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, hướng dẫn kiểm tra, giám sát và tổng hợp tình hình thực hiện đề án để báo cáo UBND tỉnh, tổ chức sơ kết tình hình thực hiện đề án vào năm 2008 và tổng kết đề án vào năm 2010. 3. Căn cứ nội dung đề án, UBND các huyện, thành phố Huế xây dựng và thực hiện các kế hoạch hoạt động hằng năm phù hợp với địa phương, tổng hợp và báo cáo định kỳ hằng năm với UBND tỉnh và Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh. 4. Các sở, ban, ngành, đoàn thể xây dựng kế hoạch thực hiện các nội dung của đề án có liên quan đến ngành mình phụ trách được qui định tại khoản 1 điều 2 của Quyết định này. 5. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội tham gia triển khai đề án trong phạm vi hoạt động của mình. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể liên quan, Chủ tịch UBND các huyện/thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. |
Quyết định
Về việc phê duyệt đề án thực hiện Nghị Quyết số 6c/2006/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế về “Đẩy mạnh công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006-2010”
Số hiệu: 2445/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 23/10/2006
- Ngày hiệu lực
- 23/10/2006
- Người ký
- Ngô Hòa
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Bảo vệ và chăm sóc trẻ em
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bảo vệ và chăm sóc trẻ em
27/2022/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
hướng dẫn sự tham gia của trẻ em vào hoạt động ngoài gia đình, ngoài cơ sở giáo dục
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2022Thông tư
13/2021/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê về tình hình trẻ em và tình hình xâm hại trẻ em, xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi xâm hại trẻ em
Còn hiệu lựcBan hành: 30/9/2021Thông tư
14 /2021/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy trình phối hợp hỗ trợ, can thiệp đối với các trường hợp trẻ em bị xâm hại trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2021Quyết định
3961/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia vì trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015 - 2020.
Còn hiệu lựcBan hành: 12/8/2015Quyết định
28/2014/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
V/v phê duyệt mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại cho trẻ em khám, phẫu thuật tim bẩm sinh của tỉnh Nam Định
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2014Quyết định
25/2014/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Hướng dẫn trình tự, thủ tục đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em
Còn hiệu lựcBan hành: 6/9/2014Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.