Quyết định

Về việc ban hành quy chế tạm thời tổ chức giao dịch chứng khoán tại trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội

Số hiệu: 244/QĐ-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
20/1/2005
Ngày hiệu lực
20/1/2005
Người ký
Lê Thị Băng Tâm
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy chế tạm thời tổ chức giao dịch chứng khoán tại trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội

____________________________

 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 144/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về Chứng khoán và Thị trường Chứng khoán; 

Căn cứ Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11 tháng 07 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trung tâm Giao dịch Chứng khoán;

 Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban chứng khoán Nhà nước,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:  Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm thời tổ chức giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

Điều 2:  Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3:  Chủ tịch Uỷ ban chứng khoán Nhà nước, Giám đốc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG
 
(Đã ký)

Lê Thị Băng Tâm

QUY CHẾ

TẠM THỜI TỔ CHỨC GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

(Ban hành kèm theo Quyết định số  244 /QĐ-BTC ngày 20  tháng 01  năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

___________________________

 CHƯƠNG I

QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Chứng khoán đăng ký giao dịch

1. Chứng khoán giao dịch tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (TTGDCK Hà Nội) bao gồm cổ phiếu, trái phiếu chưa niêm yết.

2. Các tổ chức phát hành thực hiện việc đăng ký giao dịch chứng khoán  tại TTGDCK Hà Nội theo các điều kiện và thủ tục qui định tại Quy chế này.

Điều 2. Thành viên TTGDCK Hà Nội

1. Thành viên TTGDCK Hà Nội (sau đây gọi là thành viên) bao gồm các công ty chứng khoán được UBCKNN cấp phép hoạt động theo Nghị định số 144/2004/NĐ-CP ngày 28/11/2004 của Chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán (Nghị định số 144/NĐ-CP) và Thông tư số 58/2004/TT-BTC ngày 17/6/2004 của Bộ Tài chính về thành viên và giao dịch chứng khoán (Thông tư số 58/TT-BTC).

2. Thành viên phải tuân thủ theo các qui định về thành viên tại Thông tư số 58/TT-BTC.

Điều 3. Tổ chức giao dịch

1. Giao dịch chứng khoán được thực hiện qua thành viên; thông tin về giao dịch phải được báo qua hệ thống giao dịch của TTGDCK Hà Nội để tổng hợp và đưa ra kết quả giao dịch chung.

2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện giao dịch chứng khoán đăng ký tại TTGDCK Hà Nội theo qui định tại Nghị định số 144/NĐ-CP và Thông tư 58/TT-BTC và qui định pháp luật hiện hành.

Điều 4. Công bố thông tin

1. TTGDCK Hà Nội, thành viên, tổ chức đăng ký giao dịch thực hiện công bố thông tin định kỳ theo qui định tại Nghị định số 144/NĐ-CP và Thông tư số 57/2004/TT-BTC ngày 17/6/2004 của Bộ Tài chính về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán (Thông tư số 57/TT-BTC).

2. Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) hướng dẫn thực hiện việc công bố thông bất thường theo qui định tại Nghị định số 144/NĐ-CP và Thông tư số 57/TT-BTC.

Điều 5. Lưu ký - Đăng ký - Thanh toán - Bù trừ chứng khoán

Các chứng khoán đăng ký giao dịch phải được lưu ký tập trung và thực hiện việc đăng ký - lưu ký - thanh toán - bù trừ chứng khoán theo quy định tại Nghị định số 144/NĐ-CP và Quyết định số 60/2004/QĐ-BTC ngày 15/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán (Quyết định số 60/QĐ-BTC).

CHƯƠNG II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục I. Đăng ký giao dịch chứng khoán

Điều 6. Điều kiện đăng ký giao dịch

1. Điều kiện đăng ký cổ phiếu

1.1. Là công ty cổ phần có vốn điều lệ từ 5 tỷ đồng trở lên và có ít nhất 50 cổ đông;

1.2. Có tình hình tài chính minh bạch và hoạt động sản xuất kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký giao dịch phải có lãi;

2. Điều kiện đăng ký trái phiếu

2.1. Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu Chính quyền địa phương, trái phiếu doanh nghiệp chưa thực hiện niêm yết.

2.2. Các trái phiếu của cùng một đợt phát hành có cùng ngày đáo hạn.

Điều 7. Hồ sơ đăng ký giao dịch

1. Hồ sơ đăng ký giao dịch đối với cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp bao gồm:

1. 1. Đơn đăng ký giao dịch cổ phiếu/trái phiếu doanh nghiệp (theo mẫu Phụ lục số 01 (a) / (b) kèm theo Quy chế này);

1.2. Điều lệ công ty;

1.3. Bản cáo bạch (theo mẫu Phụ lục số 02 kèm theo Quy chế này);

1.4. Báo cáo tài chính năm liền trước năm đăng ký giao dịch có xác nhận của tổ chức kiểm toán.

2. Hồ sơ đăng ký giao dịch đối với trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu Chính quyền địa phương bao gồm:

2.1. Văn bản đề nghị của tổ chức phát hành;

2.2. Danh sách người sở hữu trái phiếu.

Điều 8. Thủ tục đăng ký giao dịch

Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký giao dịch, TTGDCK Hà Nội có văn bản chấp thuận hoặc từ chối đăng ký giao dịch chứng khoán. Trường hợp từ chối đăng ký Trung tâm phải giải thích lý do.

Mục II. Giao dịch chứng khoán

Điều 9. Thời gian giao dịch

1. Thời gian giao dịch chứng khoán thực hiện theo quyết định của Chủ tịch UBCKNN.

2. Giao dịch chứng khoán có thể tạm ngừng theo quyết định của Chủ tịch UBCKNN khi xảy ra các trường hợp bất khả kháng. Trong trường hợp đó, TTGDCK Hà Nội phải thông báo tới từng thành viên và công bố thông tin trên thị trường.

Điều 10. Phương thức giao dịch

1. Phương thức thoả thuận:

1.1. Trường hợp thoả thuận giữa hai khách hàng cùng thành viên; giữa khách hàng và thành viên: thành viên phải chuyển kết quả giao dịch thông qua hệ thống chuyển lệnh vào hệ thống giao dịch tại TTGDCK Hà Nội.

1.2. Trường hợp thoả thuận giữa hai khách hàng khác thành viên; giữa hai thành viên: thành viên bên bán xác nhận giao dịch và thông báo kết quả vào hệ thống giao dịch và thành viên bên mua xác nhận trên hệ thống giao dịch.

1.3. Thành viên có trách nhiệm chuyển ngay kết quả các lệnh giao dịch đã được thoả thuận vào hệ thống. Việc chuyển kết quả giao dịch phải được thực hiện trong thời gian qui định của phiên giao dịch.

2. Phương thức báo giá:

2.1. Lệnh giao dịch báo giá là lệnh giới hạn.

2.2. Lệnh giao dịch báo giá nhập vào hệ thống có hiệu lực đến khi kết thúc phiên giao dịch.

2.3. Thành viên chuyển lệnh của khách hàng tới TTGDCK Hà Nội qua hệ thống chuyển lệnh, đại diện giao dịch của công ty chứng khoán nhập lệnh vào hệ thống giao dịch tại TTGDCK Hà Nội. Các lệnh này được hiển thị trên màn hình của đại diện giao dịch và màn hình thông tin của thành viên.

Lệnh nhập vào hệ thống  giao dịch được khớp ngay nếu có các lệnh đối ứng trên hệ thống đáp ứng được điều kiện về giá. Các lệnh chưa được thực hiện hoặc thực hiện một phần được lưu lại trên hệ thống giao dịch.

2.4. Trong thời gian giao dịch, đại diện giao dịch được phép sửa lệnh khi nhập sai lệnh giao dịch của khách hàng nhưng phải xuất trình lệnh gốc và được TTGDCK Hà Nội chấp thuận. Việc sửa lệnh giao dịch chỉ có hiệu lực khi toàn bộ hoặc một phần lệnh gốc chưa được thực hiện.

2.5. Lệnh gốc hoặc phần còn lại của lệnh gốc chưa được thực hiện có thể được huỷ bỏ hoặc thay đổi chào giá.

3. Kết thúc phiên giao dịch, TTGDCK Hà Nội xác nhận kết quả giao dịch với thành viên và thành viên thông báo cho khách hàng.

4. Nội dung của lệnh giao dịch và xác nhận kết quả giao dịch theo mẫu Phụ lục số 03 và Phụ lục số 04 kèm theo Quy chế này.

Điều 11. Biên độ dao động giá, đơn vị giao dịch, đơn vị yết giá

Trong trường hợp cần thiết Chủ tịch UBCKNN có thể quyết định áp dụng biện độ dao động giá chứng khoán, đơn vị giao dịch, đơn vị yết giá chứng khoán.

CHƯƠNG III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. TTGDCK Hà Nội ban hành các qui trình nghiệp vụ sau khi được UBCKNN chấp thuận.

Điều 13. UBCKNN, TTGDCK Hà Nội thực hiện giám sát hoạt động giao dịch trên Trung tâm đảm bảo công khai, minh bạch và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ chức và cá nhân tham gia.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác

20/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2018Thông tư
15/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về chi phí phát hành, hoán đểi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đuọc Chính phủ bảo Iãnh và trái phỉeu chính quỵền địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2018Thông tư
138/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn một số khoản chi phí đặc thù đối vói doanh nghiệp kinh doanh xổ số quy định tại Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định một số nội đung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2017Thông tư
22/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2017Thông tư
08/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại Quỹ Bảo vệ môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2017Thông tư
67/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 111/2007/TT-BTC ngày l2 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2016Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.