|
QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành quy định về trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận QSHN và QSDĐ, QSDĐ ở đô thị ___________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994; - Căn cứ Luật Đất đai ngày 14/7/1993 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998; - Căn cứ Nghị quyết số 38/CP ngày 04/5/1994 của Chính phủ về cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức; - Căn cứ Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở tại đô thị; - Căn cứ Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; - Xét đề nghị của Giám đốc Sở Địa chính tại buổi làm việc ngày 12/9/2000, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định một số điểm về trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận QSHN và QSDĐ, QSDĐ ở đô thị. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định của UBND tỉnh đã ban hành trái với quy định kèm theo quyết định này đều hủy bỏ. Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở Địa chính, Xây dựng, Tài chính Vật giá; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận QSHN và QSDĐ, QSDĐ ở đô thị (Ban hành kèm theo Quyết định số 2439/2000/QĐ-UB ngày 13/9/2000 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) Thực hiện Nghị quyết số 38/CP ngày 4/5/1994 của Chính phủ về cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức. Theo chỉ đạo của Chính phủ trong năm 2001, mọi chủ sử dụng đất đều phải được cấp giấy chứng nhận theo quy định. Nhằm tập trung đầu mối chịu trách nhiệm, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất (QSHN và QSDĐ), quyền sứ dụng đất (QSĐĐ) tại đô thị.UBND tính quy định trình tự thủ tục cấp các loại giấy chứng nhận QSHN, QSDĐ như sau: Điều 1: Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận QSHN và QSDĐ, QSDĐ ở đô thị (kể cả cấp đồng loạt và riêng lẻ) cho các đối tượng có giấy tờ hợp lệ theo quy định hoặc không có giầy tờ hợp lệ phải qua xử lý hợp thức hóa QSHN, QSDĐ và nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ đều phải qua Tổ công tác chuyên trách thẩm định xét duyệt và đề nghị. Tổ công tác nói trên do UBND tỉnh quyết định thành lập. Điều 2: Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định (đối với trường hợp có đủ giấy tờ hợp lệ nhà, đất) hoặc hồ sơ không có đủ giấy tờ hợp lệ nhà, đất thì Tổ công tác thẩm định, xét duyệt và có thông báo kết luận, trình UBND tỉnh giải quyết. - Trường hợp đủ điều kiện hợp thức hóa QSDĐ theo Nghị định 38/2000/CP của Chính phủ quy định, thì tổ công tác có thông báo cho đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất, nộp tiền sử dụng đất biết để nộp tiền theo quy định. Thông báo phải nói rõ diện tích kèm mức đất theo quy định của UBND tỉnh nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, thời gian địa điểm nộp tiền cho đối tượng được biết. - Những trường hợp còn vướng mắc thì tổng hợp báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết. Điều 3: Hồ sơ Tổ công tác trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận QSHN và QSDĐ, QSDĐ gồm có: 1. Tờ trình của Tổ công tác kèm theo danh sách đối tượng đề nghị. Tờ trình và danh sách do Giám Đốc Sở Địa chính (Tổ trưởng công tác) ký trình đối với hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bìa đỏ); do Giám đốc Sở Địa chính và Phó Giám đốc Sở Xây dựng (Tổ phó công tác) ký trình đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận QSHN và QSDĐ (bìa hồng). 2. Hồ sơ pháp lý nhà đất theo quy định hiện hành của từng đối tượng được tổ công tác đề nghị. 3. Thông báo kết quả xét duyệt của Tổ công tác; thông báo nộp tiền, kèm tờ khai và biên lai nộp tiền (nếu có). Tờ khai nộp tiền sử dụng đất lệ phí trước bạ phải ghi rõ vị trí, tỷ lệ nộp tiền, số tiền phải nộp và biên lai nộp tiền phải ghi rõ đã thu hết theo quy định. 4. Ba (03) mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với hồ sơ cấp bìa đỏ) hoặc bốn (04) mẫu giấy chứng nhận QSHN và QSDĐ ( đối với hồ sơ cấp bìa hồng) theo quy định tại Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ đã thể hiện đầy đủ các thông tin theo yêu cầu cho mỗi trường hợp xin cấp giấy chứng nhận. Bỏ dự thảo quyết định của UBND tỉnh về việc cấp giấy chứng nhận QSHN và QSDĐ. Điều 4: Hồ sơ cấp giấy chứng nhận QSHN và QSDĐ, QSDĐ đồng loạt được Hội Đồng đăng ký nhà đất phường, thị trấn xét duyệt sau đó được chuyển thắng lên Sở Địa chính (Tổ công tác) để thẩm định, xem xét và hoàn tất thủ tục, đề nghị UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận. Điều 5: Hồ sơ trình cấp giấy chứng nhận QSHN và QSDĐ, QSDĐ do Tổ công tác trực tiếp trình UBND tỉnh phê duyệt. Điều 6: Thời gian giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận QSHN, QSDĐ và QSDĐ: Khi nhận hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận QSHN và QSDĐ, QSDĐ đủ thủ tục, giấy tờ hợp lệ về nhà đất theo quy định hoặc hồ sơ xin xét hợp thức hóa, thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ để cấp giấy chứng nhận bìa hồng, bìa đỏ trong thời hạn 10 ngày tổ công tác phải thẩm định, xét duyệt xong, hoàn tất thủ tục trình UBND tỉnh. Trong thời hạn từ 3 đến 5 ngày (tùy theo khối lượng hồ sơ và lịch công tác của UBND tỉnh), UBND tỉnh xem xét ký ban hành giấy chứng nhận hoặc trả lại hồ sơ sai sót, không đúng quy định (nếu phát hiện). Trong thời hạn từ 2 đến 3 ngày Văn phòng UBND tỉnh phải phát hành và chuyển giao cho Tổ công tác hết số lượng hồ sơ đã ký và thực hiện chế độ nộp lưu trữ theo quy định. Văn phòng UBND tỉnh và Tổ công tác thỏa thuận lịch định kỳ trình hồ sơ và chuyển trả hồ sơ hợp lý, đảm bảo thời gian theo đúng quy định. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có vấn đề vướng mắc thì Tổ công tác, Văn phòng UBND tỉnh kịp thời báo cáo UBND tinh để chỉnh lý, bổ sung. |
||||
Quyết định
V/v ban hành quy định về trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận QSHN và QSDĐ, QSDĐ ở đô thị
Số hiệu: 2439/2000/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 13/9/2000
- Ngày hiệu lực
- 13/9/2000
- Người ký
- Nguyễn Xuân Lý
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Nghị định · 38/2000/NĐ-CP
Về thu tiền sử dụng đất
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 10/1998/QH10
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 38/CP
Về cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức
Còn hiệu lựcLuật · Không số
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.