Quyết định

Về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/05/2001 của Thủ tướng Chính phủ.

Số hiệu: 243/2002/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
26/1/2002
Ngày hiệu lực
1/1/2002
Người ký
Nguyễn Văn Mễ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 84/QĐ-UBND (hiệu lực 13/01/2025).

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

THỪA THIÊN HUẾ

____________

Số: 243/2002/QĐ-UB

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

Huế, ngày 26 tháng 01 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN TỈNH

V/v ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn  quy định tại Quyết định 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/05/2001 của Thủ tướng Chính phủ.

____________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

 

            - Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/06/1994;

            - Căn cứ Điều 4 Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg về việc ban hành quy định tiêu chuẩn định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng, điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội;

            - Căn cứ thông tư số 73/2001/TT-BTC ngày 30/8/2001 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện chế độ sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

            - Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Vật giá tỉnh Thừa Thiên Huế tại tờ trình số 4061/TC-QLCS ngày 15/11/2001.

QUYẾT ĐỊNH

            Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này " Bản quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng, điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16/05/2001 của Thủ tướng Chính phủ".

            Điều 2: Các định mức thanh toán được quy định như sau:

            - Chi phí mua máy: Đối với điện thoại cố định tối đa không quá 300.000 đồng/máy(ba trăm nghìn đồng) và điện thoại di động tối đa không quá 3000.000 đồng/máy(ba triệu đồng).

            - Chi phí lắp đặt máy: Thanh toán theo hợp đồng ký với cơ quan bưu điện.

            - Cước phí hàng tháng về sử dụng điện thoại cố định tại nhà nhà riêng và điện thoại di động được chi trả từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước bố trí hàng năm của đơn vị và được thanh toán theo thực tế sử dụng, nhưng tối đa không quá định mức quy định cho từng đối tượng tại quyết định này. Cước phí sử dụng điện thoại tháng nào thanh toán cho tháng đó, không được lấy tháng có số cước sử dụng ít hơn định mức quy dịnh để thanh toán bù cho tháng có số cước sử dụng cao hơn qui định.

           Điều 3: Đối với cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di dộng khi phải trực tiếp tham gia công tác tìm kiếm cứu nạn , phòng chống và khắc phục thiên tai lũ  lụt , đảm bảo quốc phòng an ninh…thì được Chủ tịch UBND tỉnh xét quyết định cho thanh toán cước phí sử dụng điện thoại theo thực tế đã sử dụng trên cơ sở hoá đơn thanh toán của cơ quan bưu điện .

         Thời gian thanh toán kể từ đầu tháng có công việc xảy ra đến khi công việc kết thúc.

           Điều 4:

    a. Những cán bộ đã được trang thiết bị điện thoại công vụ trước đây và những cán bộ được trang bị điện thoại theo quyết định này , khi nghỉ hưu hoặc nghỉ công tác :

            - Nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng điện thoại cố định thì phải làm thủ tục chuyển hợp đồng cho cá nhân để tự thanh toán cước phí với cơ quan bưu điện.

            - Đối với máy điện thoại di động , cơ quan quản lí phải thu hồi máy điện thoại di động kể từ ngày có quyết định nghỉ hưu , nghỉ công tác.

    b. Những cán bộ đã được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động trước đây, nay không thuộc diện được trang bị điện thoại công vụ theo quyết định 78/2001/QĐ-TTG ngày 16/05/2001 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết đinh này, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng :

            - Đối với điện thoại cố định thì phải làm thủ tục chuyển hợp đồng sử dụng cho cá nhân để tự thanh toán cước phí với cơ quan bưu điện .

            - Đối với điện thoại di động , cơ quan quản lí phải thu hồi máy kể từ ngày có hiệu lực của quyết định này.

     c. Đối với cán bộ được trang thiết bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động chuyển công tác sang cơ quan khác trực thuộc UBND tỉnh:

            - Khi chuyển công tác mà vị trí công tác mới vẫn được tiêu chuẩn sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng , điện thoại di động thì cơ quan cũ chuyển hợp đồng sử dụng điện thoại sang cơ quan mới để thanh toán cước phí sử dụng  kể từ tháng cand bộ chuyển sang công tác.

           - Khi chuyển sang đảm nhiệm công tác mới  không thuộc diện được trang bị điện thoại thì cơ quan quản lí cán bộ thu hồi điện thoại di động đã trang bị . Đối với điện thoại cố định tại nhà riêng  nếu cán bộ có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì cơ quan làm thủ tục chuyển hợp đồng sử dụng điện thoại về gia đình để cán bộ tự thanh toán với cơ quan bưu điện .

            Điều 5: Các đồng chí phụ trách các chương trình dự án , các đơn vị chống buôn lậu , chống mại dâm , ma tuý …….đã được trang bị điện thoại cố định tại nhà  riêng , điện thoại di động thì được phép sử dụng , nhưng cước phí điện thoại hàng tháng phải thanh toán từ nguồn kinh phí chương trình dự án hoặc quỹ chống buôn lậu, chống mại dâm, ma tuý …Không được chi trong ngân sách hàng năm của cơ quan HCSN.

            Điều 6: Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm kiẻm soát chi việc  các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trang cấp điện thoại cũng như thanh toán cước phí sử dụng điện thoại đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn và mức thanh toán tại Quyết định 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/05/2001 của Chính phủ và Quyết định này.

             Điều 7: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2002, thay thế quyết định 2521/1998/QĐ-UB ngày 30/11/1998 và các Quyết định về sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng , điện thoại di động của UBND tỉnh .

             Điều 8: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc kho bạc nhà nước tỉnh , Giám đốc các Sở , Ban ngành , Thủ trưởng các cơ quan đoàn thể và Chủ tịch UBND các huyện , thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM/UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CHỦ TỊCH

Đã ký

Nguyễn Văn Mễ

 

DANH SÁCH CHỨC VỤ, CÁN BỘ LÃNH ĐẠO ĐƯỢC TRANG BỊ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

PHỤC VỤ CÔNG TÁC

Ngoài tiêu chuẩn qui định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 05/06/2001

của Thủ Tướng Chính phủ

(Kèm theo Quyết định số 243/2002/QĐ-UB ngày 26/01/2002 của UBND tỉnh)

   STT

TÊN ĐƠN VỊ

CHỨC DANH CÁN BỘ ĐƯỢC TRANG BỊ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

 

Điện thoại di động

Tiêu chuẩn

Mức thanh toán cước phí tối đa (đ/tháng)

I /

 TỈNH UỶ

 

 

 

- Chánh văn phòng tỉnh uỷ 

x

250.000

 

- Phó văn phòng tỉnh uỷ

x

250.000

II/

VĂN PHÒNG  HĐND & UBND TỈNH

 

 

 

- Chánh văn phòng HĐND&UBND tỉnh

x

250.000

 

- Phó Chánh văn phòng HĐND&UBND tỉnh

x

250.000

 

- Trưởng ban Kinh tế ngân sách

x

250.000

 

- Phó trưởng ban Văn hoá xã hội và chuyên trách

x

250.000

 

- Phó trưởng ban Pháp chế chuyên trách

x

250.000

III/

CÁC SỞ TRỰC THUỘC TỈNH

 

 

 

- Giám đốc

x

250.000

IV/

CÁC BAN NGÀNH ĐOÀN THỂ TRỰC THUỘC TỈNH

 

 

1

Ban Tổ chức chính quyền

 

 

 

- Trưởng ban

x

250.000

2

Ban Tôn giáo

 

 

 

- Trưởng ban

x

250.000

3

Ban quản lí các khu công nghiệp

 

 

 

- Phó trưởng ban

x

250.000

4

Ban quản lí dự án Chân Mây

 

 

 

- Phó trưởng ban

x

250.000

5

Ban quản lí dự án Sông Hương

 

 

 

- Phó ban trực

x

250.000

6

Thanh tra tỉnh

 

 

 

- Chánh Thanh tra tỉnh

x

250.000

7

Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh

 

 

 

- Giám đốc

x

250.000

 

- Trưởng phòng thời sự

x

200.000

8

UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh

 

 

 

- Chủ tịch

x

300.000

9

Uỷ ban dân số Gia đình và Trẻ em

 

 

 

- Phó chủ nhiệm

x

250.000

10

 Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh

 

 

 

- Chủ tịch

x

250.000

11

Hội Cựu chiến binh

 

 

 

- Chủ tịch

x

250.000

12

Hội nông dân

 

 

 

-Chủ tịch

x

250.000

13

Tỉnh Đoàn thanh niên CSHCM

 

 

 

- Bí thư

x

250.000

14

Chi cục Kiểm lâm

 

 

 

- Chi cục trưởng

x

250.000

15

TT bảo tồn di tích Cố đô Huế

 

 

 

- Giám đốc

x

250.000

 

- Trưởng phòng bảo vệ

x

200.000

V/

 

HUYỆN UỶ, HĐND, UBND, CÁC HUYỆN, TP HUẾ

 

 

 

- Bí thư

x

250.000

 

- Phó Bí thư trực

x

200.000

 

- Chủ tịch HĐND

x

250.000

 

- Phó Chủ tịch HĐND trực

x

200.000

 

- Chủ tịch UBND

x

250.000

 

- Phó chủ tịch UBND trực

x

200.000

 

- Chánh văn phòng Huyện ủy, Thành uỷ

x

200.000

 

- Chánh văn phòng HĐND&UBND huyện, TP Huế

x

200.000

 

DANH SÁCH CHỨC VỤ, CÁN BỘ LÃNH ĐẠO ĐƯỢC TRANG BỊ

ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH TẠI NHÀ RIÊNG

Ngoài tiêu chuẩn qui định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 05/06/2001

của Thủ Tướng Chính phủ

(Kèm theo Quyết định số 243/2002/QĐ-UB ngày 26/01/2002 của UBND tỉnh)

        STT

TÊN ĐƠN VỊ CHỨC DANH CÁN BỘ ĐƯỢC TRANG BỊ ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH TẠI NHÀ RIÊNG

 

Điện thoại cố định tại nhà riêng

 

I

TỈNH UỶ

 

 

 

- Phó chánh văn phòng tỉnh uỷ

x

100.000

 

- Phó trưởng ban các ban của Đảng

x

100.000

II

 CÁC SỞ, BAN, NGÁNH, ĐOÀN THỂ TRỰC THUỘC TỈNH

 

 

 

- Cấp phó

x

100.000

 

- Trưởng phòng bảo vệ TT Bảo Tồn di tích Cố Đô Huế

x

100.000

 

- Trưởng phòng Quản lí sức khoẻ cán bộ

x

100.000

 

-Trưởng phòng thời sự Đài PTTH tỉnh

x

100.000

IV

UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ HUẾ

 

 

 

- Chánh văn phòng huyện uỷ, thành uỷ

x

100.000

 

- Chánh văn phòng HĐND&UBND huyện , TP Huế

x

100.000

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 01/01/2002
    Bắt đầu có hiệu lực
  2. 26/01/2002
    Ban hành
  3. 27/12/2024
  4. 13/01/2025

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi2

Căn cứ ban hành3

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.