|
QUYẾT ĐỊNH Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc của Uỷ ban Tần số vô tuyến điện. ____________________ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Uỷ ban Tần số vô tuyến điện có nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Tổ chức sự phối hợp giữa các cơ quan trong việc xây dựng chiến lược, quy hoạch khai thác, phân bổ, sử dụng tần số vô tuyến điện; tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về tần số; tham gia ý kiến với Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt các dự án liên quan đến các vấn đề đó. 2. Giám sát việc phối hợp các ngành có liên quan giải quyết các trường hợp can nhiễu có hại và các giải pháp đảm bảo an toàn các dải tần số vô tuyến điện giữa các mạng thông tin quốc phòng, nội vụ, dân sự. 3. Phối hợp các ngành Quốc phòng, Nội vụ, Bưu điện trong công tác kiểm soát tần số vô tuyến điện và kiểm tra xử lý các vi phạm để đảm bảo an toàn thông tin và an ninh quốc gia. Điều 2. Thành viên của Uỷ ban Tần số vô tuyến điện bao gồm: - Chủ tịch Uỷ ban Tần số vô tuyến điện: Tổng Cục trưởng Tổng cục Bưu điện. - Các Phó Chủ tịch Uỷ ban Tần số vô tuyến điện: Thứ trưởng Bộ Nội vụ. Thứ trưởng Bộ Quốc phòng. Phó Tổng Cục trưởng Tổng cục Bưu điện. - Các Uỷ viên Uỷ ban Tần số vô tuyến điện: Tư lệnh binh chủng Thông tin liên lạc - Bộ Quốc phòng. Cục trưởng Cục Kỹ thuật nghiệp vụ I - Bộ Nội vụ. Vụ trưởng Vụ Phát triển Công nghệ - Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Phó Ban Cơ yếu Chính phủ. Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện - Tổng cục Bưu điện. Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các thành viên Uỷ ban theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban Tần số vô tuyến điện. Chủ tịch Uỷ ban quy định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về trách nhiệm cụ thể của từng thành viên. Điều 3. Cơ quan làm việc của Uỷ ban Tần số vô tuyến điện được đặt tại Tổng cục Bưu điện. Kinh phí hoạt động chung của Uỷ ban do Nhà nước cấp thông qua tài khoản của Tổng cục Bưu điện. Uỷ ban được sử dụng con dấu riêng theo quy định. Điều 4.- Cơ cấu các tổ chức giúp việc Uỷ ban Tần số vô tuyến điện (gồm văn phòng và các tiểu ban chuyên môn), người phụ trách và số người làm việc ở các tổ chức đó là kiêm nhiệm và do Chủ tịch Uỷ ban Tần số vô tuyến điện quyết định theo phương án sau khi được Uỷ ban Tần số vô tuyến điện thông qua. Điều 5. Các thành viên của Uỷ ban hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và theo sự phân công của Uỷ ban. Uỷ ban Tần số vô tuyến điện họp định kỳ 6 tháng một lần; làm việc theo chế độ tập thể, các quyết định của Uỷ ban được thông qua theo nguyên tắc nhất trí. Những vấn đề quan trọng liên quan đến nhiều ngành phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định, sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận phải thông báo nội dung cho các ngành liên quan. Điều 6. Chủ tịch Uỷ ban tần số và vô tuyến điện quyết định quy chế làm việc cụ thể của Uỷ ban và nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức giúp việc. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 8. Chủ tịch Uỷ ban Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng các cơ quan nói ở Điều 1, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. |
Quyết định
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc của Uỷ ban Tần số vô tuyến điện
Số hiệu: 242/TTg
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 27/4/1995
- Ngày hiệu lực
- 27/4/1995
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Chức danh người ký
- Thủ tướng Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ
83/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CP•Chính phủ
Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.