|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định một số chính sách hỗ trợ khắc phục hậu quả các đợt lũ lụt tháng 10,tháng 11 năm 2007 __________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Lao động thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay quy định một số chính sách hỗ trợ cho các hộ gia đình bị thiệt hại do đợt lũ lụt tháng 10, tháng 11 năm 2007: I/ Mức hỗ trợ: 1- Hộ có người chết, mất tích do bão lụt: 3.000.000đồng/người chết; 2- Hộ có người bị thương nặng phải đưa vào bệnh viện hoặc các Trung tâm y tế huyện, thành phố Huế: 1.000.000đồng/người bị thương; 3- Hộ có nhà bị đổ, sập, trôi; hộ phải di dời nhà khẩn cấp đến nơi ở mới: 5.000.000đồng/hộ; 4- Hộ có nhà bị hư hỏng (không kể nhà phụ và các công trình phụ): Tùy theo mức độ hư hỏng được hỗ trợ như sau: 4.1- Hư hỏng trên 70% (hư hỏng gần như toàn bộ phần mái, đòn tay, cửa): hỗ trợ 2.500.000 đồng/hộ; 4.2- Hư hỏng từ trên 50-70% (bị tốc mái nặng, hư hỏng một phần đòn tay): hỗ trợ từ 800.000 - 1.000.000đồng/hộ; 4.3- Hư hỏng từ trên 20%-50% (bị tốc từ 20% diện tích mái trở lên): hỗ trợ từ 500.000-700.000đồng/hộ; 4.4- Hư hỏng từ 20% trở xuống, hư hỏng nhà phụ và các công trình phụ: Giao UBND các huyện và thành phố Huế xem xét tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng hộ để vận động các hộ tự sửa chữa hoặc quyết định mức hỗ trợ phù hợp, mức hổ trợ tối đa không quá 500.000đồng/hộ Tuỳ theo điều kiện cụ thể, Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Huế có thể quyết định phương thức hỗ trợ bằng tiền hoặc bằng tấm lợp và các loại vật tư sửa chữa có giá trị tương đương. II/ Nguồn kinh phí hỗ trợ: Ngân sách tỉnh cấp bổ sung mục tiêu cho ngân sách cấp huyện, thành phố Huế để thực hiện các chính sách được quy định tại Quyết định này. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1- Giao trách nhiệm cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Huế : a) Chỉ đạo và hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: - Công khai các chính sách và danh sách các đối tượng được hỗ trợ của nhà nước cho toàn bộ nhân dân được biết (Niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn). - Tổ chức họp dân theo từng thôn, đội hoặc tổ dân phố bình bầu xác định mức độ thiệt hại của từng hộ gia đình để có mức hỗ trợ phù hợp theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này. - Tổng hợp các đối tượng bị thiệt hại được hưởng chính sách theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này theo từng thôn, bản, đội, tổ dân phố và nhu cầu kinh phí cần hỗ trợ gửi về Ủy ban nhân dân các huyện để tổng hợp toàn bộ tình hình thiệt hại trên địa bàn huyện, thành phố . b) Kiểm tra và tổng hợp các đối tượng bị thiệt hại, kinh phí thực tế hỗ trợ trên địa bàn huyện, thành phố gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định để bổ sung kinh phí . Trước mắt, Ủy ban nhân dân Tỉnh sẽ tạm ứng cho ngân sách huyện và thành phố để triển khai thực hiện; Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Huế chịu trách nhiệm quyết toán cụ thể với Sở Tài chính. 2- Trên cơ sở các báo cáo của Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Huế, Sở Tài chính tiến hành tổng hợp, báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh bổ sung kinh phí hỗ trợ khắc phục đợt lũ lụt tháng 10, tháng 11 năm 2007 cho các huyện và thành phố Huế. 3- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Huế phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về sự chính xác của số liệu báo cáo, đảm bảo hỗ trợ đúng đối tượng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động TB&XH, Trưởng ban Phòng chống bão lụt và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết này./. |
Quyết định
Về việc quy định một số chính sách hỗ trợ khắc phục hậu quả các đợt lũ lụt tháng 10,tháng 11 năm 2007
Số hiệu: 2406/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 31/10/2007
- Ngày hiệu lực
- 31/10/2007
- Người ký
- Nguyễn Ngọc Thiện
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Bảo trợ xã hội
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội
825/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
182/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.