Quyết định

Về hệ thống các học viện quân sự, trường đại học và trường cao đẳng quân sự

Số hiệu: 24-HĐBT

Cơ quan ban hành
Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành
16/2/1982
Ngày hiệu lực
16/2/1982
Người ký
Tố Hữu
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Của Hội đồng Bộ Trưởng số 24-HĐBT

ngày 16 tháng 2 năm 1982 về hệ thống các

học viện quân sự, trường đại học và trường cao đẳng quân sự

 

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Quyết định số 29-QĐ/TƯ ngày 3 tháng 10 năm 1978 của Ban bí thư Trung ương Đảng về tổ chức hệ thống trường quân sự và chuyên môn kỹ thuật trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Tiếp theo Quyết định số 86-CP ngày 5 tháng 3 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc đặt các trường của Quân đội nhân dân Việt Nam trong hệ thống các trường chuyên nghiệp của Nhà nước;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1- Hệ thống các học viện, trường đại học và trường cao đẳng quân sự làm nhiệm vụ đào tạo bồi dưỡng sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam gồm có:

A. CÁC HỌC VIỆN QUÂN SỰ

1. Học viện quân sự cấp cao có nhiệm vụ đào tạo sĩ quan chỉ huy tham mưu cấp chiến lược, chiến dịch.

2. Học viện lục quân có nhiệm vụ đào tạo sĩ quan chỉ huy tham mưu quân sự cấp chiến dịch, chiến thuật.

3. Học viện chính trị quân sự có nhiệm vụ đào tạo sĩ quan chính trị có trình độ về chính trị, quân sự cấp chiến dịch, chiến thuật.

4. Học viện hậu cần có nhiệm vụ đào tạo sĩ quan chỉ huy tham mưu hậu cần cấp chiến dịch, chiến thuật.

5. Học viện kỹ thuật quân sự có nhiệm vụ đào tạo sĩ quan kỹ thuật có trình độ đại học kỹ thuật (kỹ sư) và có kiến thức quân sự về chiến dịch, chiến thuật; đồng thời đào tạo các cấp phó phụ trách trang bị kỹ thuật từ cấp trung đoàn trở lên, và đào tạo trên đại học.

6. Học viện quân y có nhiệm vụ đào tạo sĩ quan quân y có trình độ đại học quân y (bác sĩ) và có kiến thức quân sự về chiến dịch, chiến thuật; đồng thời đào tạo bác sĩ chủ nhiệm quân y từ cấp trung đoàn trở lên và đào tạo trên đại học.

B. CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG QUÂN SỰ

a) Trường đại học ngoại ngữ quân sự có nhiệm vụ đào tạo sĩ quan có trình độ đại học ngoại ngữ và có kiến thức quân sự về chiến dịch, chiến thuật.

b) Các trường cao đẳng quân sự gồm có các trường sĩ quan có nhiệm vụ đào tạo sĩ quan có trình độ học vấn trung cấp quân sự và có trình độ tương đương đại học về kỹ thuật theo chuyên ngành đào tạo.

1. Trường sĩ quan lục quân I.

2. Trường sĩ quan lục quân II.

3. Trường sĩ quan lục quân III.

4. Trường sĩ quan pháo binh.

5. Trường sĩ quan pháo phòng không.

6. Trường sĩ quan đặc công.

7. Trường sĩ quan biên phòng.

8. Trường sĩ quan phòng hoá.

9. Trường sĩ quan hậu cần.

10. Trường sĩ quan tài chính.

11. Trường sĩ quan kỹ thuật.

12. Trường sĩ quan vũ khí đạn.

13. Trường sĩ quan bản đồ.

14. Trường sĩ quan chính trị quân sự.

15. Trường sĩ quan chỉ huy - kỹ thuật không quân.

16. Trường sĩ quan chỉ huy - kỹ thuật hải quân

17. Trường sĩ quan chỉ huy - kỹ thuật tên lửa Ra-đa.

18. Trường sĩ quan chỉ huy - kỹ thuật xe tăng.

19. Trường sĩ quan chỉ huy - kỹ thuật thông tin.

20. Trường sĩ quan chỉ huy - kỹ thuật công binh.

21. Trường sĩ quan chỉ huy - kỹ thuật ô tô.

Điều 2- Mục tiêu, chuyên ngành, chương trình, nội dung đào tạo bồi dưỡng của các học viện, trường đại học, trường cao đẳng quân sự do Bộ quốc phòng quyết định.

Điều 3- Các học viện, trường đại học, trường cao đẳng quân sự là một bộ phận trong hệ thống các học viện, trường đại học của Nhà nước, được hưởng các chính sách, chế độ áp dụng cho các học viện, trường đại học và cao đẳng trong cả nước.

Điều 4- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các đồng chí Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp và thủ trưởng các Bộ, các ngành khác có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng

953/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).

Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"

Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện

Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.