|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ____________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt; Căn cứ Thông tư số 26/2021/TT-BYT ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt; Căn cứ Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 33/TTr-SYT ngày 11 tháng 5 năm 2023. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Các quy định về kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 5 Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt. Điều 3. Quyết định có hiệu lực từ ngày 09 tháng 6 năm 2023. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN - Như Điều 4; KT. CHỦ TỊCH - Chính phủ; PHÓ CHỦ TỊCH - Bộ Y tế; - Bộ Khoa học và Công nghệ; - TT/TU, TT/HĐND Tỉnh; - CT, các PCT.UBND Tỉnh; - Cục Kiểm tra VBQPPL – Bộ Tư pháp; (Đã ký) - Vụ Pháp chế - Bộ KH&CN; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tỉnh; - HĐND, UBND các huyện, thành phố; - Cổng TTĐT Tỉnh; Huỳnh Minh Tuấn - Lưu: VT, NC/KT.lgv.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các thông số chất lượng đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt động: khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn, bán lẻ nước sạch theo hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh (sau đây gọi tắc là đơn vị cấp nước) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; các cơ quan quản lý nhà nước về thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch; các phòng thử nghiệm và tổ chức chứng nhận các thông số chất lượng nước. 2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với nước uống trực tiếp tại vòi, nước đóng bình, đóng chai, nước khoáng thiên nhiên đóng bình, đóng chai, nước sản xuất ra từ các bình lọc nước, hệ thống lọc nước và các loại nước không dùng cho mục đích sinh hoạt. 3. Các thông số trong Quy chuẩn này không áp dụng đối với các đơn vị cấp nước ngoài tỉnh. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt là nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng cho mục đích ăn uống, vệ sinh của con người (viết tắt là nước sạch). 2. Đơn vị cấp nước là tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt động: khai thác, sản xuất, truyền dẫn, kinh doanh nước sạch và bán lẻ nước sạch. 3. Nội kiểm là việc thực hiện các quy định bảo đảm vệ sinh, chất lượng nước của đơn vị cung cấp nước do đơn vị cung cấp nước tự thực hiện, bao gồm kiểm tra vệ sinh nơi khai thác nước nguyên liệu, vệ sinh ngoại cảnh, vệ sinh hệ thống sản xuất nước; xét nghiệm chất lượng nước thành phẩm theo quy định; lập và quản lý hồ sơ theo dõi vệ sinh, chất lượng nước. 4. Ngoại kiểm là kiểm tra việc thực hiện các quy định bảo đảm chất lượng nước của đơn vị cấp nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền trực tiếp thực hiện, bao gồm kiểm tra việc thực hiện chế độ nội kiểm; xét nghiệm chất lượng nước thành phẩm. 5. Thông số cảm quan là những yếu tố về màu sắc, mùi vị có thể cảm nhận được bằng các giác quan của con người. 6. CFU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Colony Forming Unit” có nghĩa là đơn vị hình thành khuẩn lạc. 7. NTU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Nephelometric Turbidity Unit” có nghĩa là đơn vị đo độ đục. 8. TCU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “True Color Unit” có nghĩa là đơn vị đo màu sắc. 9. QCĐP là Quy chuẩn kỹ thuật địa phương.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT Điều 4. Danh mục các thông số chất lượng nước sạch và ngưỡng giới hạn cho phép
Chú thích: - Dấu (*) chỉ áp dụng cho đơn vị cấp nước khai thác nước dưới đất. - Dấu (**) chỉ áp dụng cho các đơn vị cấp nước sử dụng Clo làm phương pháp khử trùng. - Dấu (-) là không có đơn vị tính. - Hai chất Nitrit và Nitrat đều có khả năng tạo methemoglobin. Do vậy, trong trường hợp hai chất này đồng thời có mặt trong nước sinh hoạt thì tổng tỷ lệ nồng độ (C) của mỗi chất so với giới hạn tối đa (GHTĐ) của chúng không được lớn hơn 1 và được tính theo công thức sau: Cnitrat/GHTĐnitrat + Cnitrit/GHTĐnitrit ≤ 1 Điều 5. Thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch 1. Việc thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch phải được thực hiện tại phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận được công nhận phù hợp với TCVN ISO/IEC 17025. 2. Thông số chất lượng nước sạch nhóm A: Tất cả các đơn vị cấp nước phải tiến hành thử nghiệm, giám sát các thông số này theo tần suất thử nghiệm định kỳ quy định tại điểm a, khoản 5 điều này. 3. Thông số chất lượng nước sạch nhóm B: Tất cả các đơn vị cấp nước phải thực hiện giám sát các thông số này theo tần suất thử nghiệm định kỳ quy định tại điểm b khoản 5 điều này. 4. Đơn vị cấp nước phải tiến hành thử nghiệm toàn bộ các thông số chất lượng nước sạch của nhóm A, nhóm B trong Danh mục các thông số chất lượng nước sạch quy định tại Điều 4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2018/BYT trong các trường hợp sau đây: a) Trước khi đi vào vận hành lần đầu. b) Sau khi nâng cấp, sửa chữa lớn có tác động đến hệ thống sản xuất. c) Khi có sự cố về môi trường có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước sạch. d) Khi xuất hiện rủi ro trong quá trình sản xuất có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước sạch hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. đ) Định kỳ 03 năm một lần kể từ lần thử nghiệm toàn bộ các thông số gần nhất. 5. Thử nghiệm định kỳ đối với các đơn vị cấp nước: a) Tần suất thử nghiệm đối với các thông số chất lượng nước sạch nhóm A: không ít hơn 01 lần/1 tháng. b) Tần suất thử nghiệm đối với các thông số chất lượng nước sạch nhóm B: không ít hơn 01 lần/6 tháng. 6. Phương tiện đo sử dụng trong thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường. Trong toàn bộ thời gian quy định của chu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng. Điều 6. Số lượng và vị trí lấy mẫu thử nghiệm 1. Số lượng mẫu lấy mỗi lần thử nghiệm: a) Đơn vị cấp nước cho dưới 100.000 dân: lấy ít nhất 03 mẫu nước sạch. b) Đơn vị cấp nước cho từ 100.000 dân trở lên: lấy ít nhất 04 mẫu nước sạch và cứ thêm 100.000 dân sẽ lấy thêm 01 mẫu. 2. Vị trí lấy mẫu: 01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới đường ống phân phối, 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới đường ống phân phối, các mẫu còn lại lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới đường ống phân phối (bao gồm cả các phương tiện phân phối nước như xe bồn hoặc ghe chở nước). 3. Đối với cơ quan, đơn vị, khu chung cư, khu tập thể, bệnh viện, trường học, doanh nghiệp, khu vực có bể chứa nước tập trung: lấy ít nhất 02 mẫu gồm 01 mẫu tại bể chứa nước tập trung và 01 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng. Nếu có từ 02 bể chứa nước tập trung trở lên thì mỗi bể lấy ít nhất 01 mẫu tại bể và 01 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng. 4. Trong trường hợp có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, tình hình dịch bệnh: có thể tăng số lượng mẫu nước lấy tại các vị trí khác nhau để thử nghiệm. Điều 7. Phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử 1. Phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm thông số chất lượng nước sạch được quy định tại Phụ lục 1 của QCĐP 01:2023/ĐT. 2. Chấp nhận các phương pháp phân tích hướng dẫn trong các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế khác có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn các tiêu chuẩn viện dẫn.
Chương III QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ Điều 8. Công bố hợp quy 1. Đơn vị cấp nước phải tự tiến hành đánh giá hợp quy theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ Trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ -quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018, Nghị định 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 và Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017 của Chính phủ. 2. Đơn vị cấp nước phải tiến hành đánh giá hợp quy theo phương thức đánh giá sự phù hợp quy định tại điểm a, Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và gửi bản tự công bố hợp quy về Sở Y tế Đồng Tháp theo mẫu tại Phụ lục 2 của Quy chuẩn này. 3. Trình tự công bố hợp quy và Hồ sơ đăng ký công bố hợp quy được quy định tại Điều 13, Điều 14 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và khoản 1, khoản 4 Điều 1 Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN, Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ -quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018, Nghị định 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 và Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017 của Chính phủ. 4. Dấu hợp quy được quy định tại điểm b3 Khoản 3 Điều 12, Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết việc xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật. 5. Đối với những đơn vị chỉ thực hiện hoạt động truyền dẫn, bán buôn, bán lẻ mà không có hoạt động khai thác, xử lý, sản xuất nếu không tự công bố hợp quy thì phải công bố hồ sơ hợp quy của đơn vị sản xuất nước và đảm bảo nước được dẫn thẳng từ đơn vị sản xuất nước đến người sử dụng. Điều 9. Quy định về kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt 1. Kết quả thử nghiệm (nội kiểm) các thông số chất lượng nước sạch quy định tại Quy chuẩn này phải được đơn vị cấp nước công khai trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày có kết quả trên trang thông tin điện tử của đơn vị cấp nước (trường hợp không có trang thông tin điện tử, đơn vị cấp nước phải dán thông báo trước cổng trụ sở) các nội dung sau: a) Tổng số mẫu nước thử nghiệm và các vị trí lấy mẫu. b) Các thông số và kết quả thử nghiệm cụ thể của từng mẫu nước. c) Biện pháp và thời gian khắc phục các thông số không đạt Quy chuẩn. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải kiểm tra (ngoại kiểm) việc thực hiện các quy định về đảm bảo chất lượng nước sạch của đơn vị cấp nước như sau: a) Kiểm tra công tác nội kiểm và việc thực hiện thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch của đơn vị cấp nước quy định tại Điều 5 của Quy chuẩn này; hồ sơ theo dõi, quản lý chất lượng nước sạch quy định tại điểm b khoản 9 Điều 10 quy chuẩn này; công khai thông tin chất lượng nước sạch quy định tại Khoản 1 Điều 9 Quy chuẩn này. b) Lấy mẫu và thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch quy định tại Khoản 2, 3, 5 và 6 Điều 5, Điều 6, Điều 7 của Quy chuẩn này. c) Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày có kết quả ngoại kiểm chất lượng nước sạch, cơ quan thực hiện ngoại kiểm thông báo bằng văn bản cho đơn vị cấp nước được ngoại kiểm; công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan thực hiện ngoại kiểm; thông báo cho đơn vị có thẩm quyền lựa chọn đơn vị cấp nước và cơ quan chủ quản đơn vị cấp nước đã được ngoại kiểm (nếu có) về kết quả ngoại kiểm gồm các thông tin sau đây: - Tên đơn vị được kiểm tra. - Kết quả kiểm tra các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Quy chuẩn này. 3. Tần suất thực hiện ngoại kiểm chất lượng nước sạch. a) Tổ chức ngoại kiểm định kỳ ít nhất 01 lần/01 năm/đơn vị cấp nước. b) Ngoại kiểm đột xuất được thực hiện trong các trường hợp sau: - Khi có nghi ngờ về chất lượng nước thành phẩm qua theo dõi báo cáo tình hình chất lượng nước định kỳ, đột xuất của đơn vị cấp nước. - Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước. - Khi kết quả kiểm tra chất lượng nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm. - Khi có các phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về chất lượng nước. - Khi có các yêu cầu đặc biệt khác của cơ quan có thẩm quyền.
CHƯƠNG IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm thực hiện: 1. Sở Y tế: a) Tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh bố trí ngân sách đầu tư nâng cấp trang thiết bị cho các đơn vị sự nghiệp công lập có phòng thử nghiệm có đủ khả năng thực hiện thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch theo quy định của QCĐP ban hành. b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn triển khai, tổ chức thực hiện QCĐP trên địa bàn toàn tỉnh. c) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện việc phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt theo QCĐP và có trách nhiệm kiến nghị Ủy ban nhân dân Tỉnh khi cần sửa đổi bổ sung Quy chuẩn này phù hợp tình hình thực tế. d) Tiếp nhận bản công bố hợp quy của đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh. đ) Xây dựng kế hoạch, bảo đảm nhân lực, trang thiết bị và bố trí kinh phí (trong ngân sách hàng năm) cho việc thực hiện kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch để có biện pháp đảm bảo sức khỏe người dân. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Y tế và đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét đầu tư nâng cấp trang thiết bị cho các đơn vị sự nghiệp công lập có phòng thử nghiệm có đủ khả năng thực hiện thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch theo quy định của QCĐP ban hành. 3. Sở Tài chính: Bố trí ngân sách cho Sở Y tế và các Sở, Ngành liên quan triển khai thực hiện QCĐP. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chỉ đạo đơn vị trực thuộc thực hiện việc phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động cấp nước tại các đơn vị cấp nước thuộc thẩm quyền quản lý. b) Đầu tư, nâng cấp hệ thống xử lý nước tại các đơn vị cấp nước thuộc thẩm quyền quản lý, đảm bảo chất lượng đạt theo QCĐP. c) Phối hợp các đơn vị có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát quản lý và khai thác các đơn vị cung cấp nước trên địa bàn tỉnh. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Phối hợp và cung cấp số liệu quan trắc chất lượng nguồn nước định kỳ trên địa bàn tỉnh. b) Quản lý và kiểm tra việc cấp phép khai thác sử dụng nguồn nước trên địa bàn tỉnh. 6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam Tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội Tỉnh. Vận động, tuyền truyền các tổ chức, hộ dùng nước tham gia thực hiện sử dụng nước hiệu quả, tiết kiệm và thực hiện chức năng giám sát việc thực hiện QCĐP. 7. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Tỉnh và Trung tâm y tế huyện, thành phố thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Khoản 5, 6 Điều 5, Thông tư 41/2018/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế. 8. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: a) Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện QCĐP về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt theo quy định. b) Chỉ đạo các đơn vị có liên quan cập nhật, theo dõi và đề xuất chỉnh sửa các thông số của QCĐP về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. c) Bố trí ngân sách, chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch đột xuất hoặc định kỳ hằng năm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm để đảm bảo chất lượng nước theo QCĐP. 9. Đơn vị cấp nước: a) Thực hiện đúng các quy định của QCĐP và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng nước sạch do đơn vị cung cấp. b) Thực hiện nội kiểm, lưu trữ và quản lý hồ sơ theo dõi về chất lượng nước sạch: - QCĐP về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành. - Các kết quả thử nghiệm chất lượng nước nguyên liệu định kỳ, đột xuất. - Các kết quả thử nghiệm thông số chất lượng nước sạch định kỳ, đột xuất. - Các hồ sơ về hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất nước sạch. - Sổ theo dõi kết quả xét nghiệm mẫu nước (mỗi lần lấy mẫu ghi cụ thể: thời gian lấy mẫu; người lấy mẫu; vị trí lấy mẫu; số lượng mẫu lấy; thể tích mẫu; phương pháp lấy mẫu; kết quả xét nghiệm mẫu). - Báo cáo biện pháp khắc phục các sự cố liên quan đến chất lượng nước sạch. - Công khai thông tin về chất lượng nước sạch. - Các tài liệu chứng minh việc thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn theo quy định. - Các hồ sơ, văn bản khác phát sinh trong quá trình thực hiện nội kiểm. c) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Đề xuất các thông số chất lượng nước sạch để xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt khi được lấy ý kiến;
đ) Báo cáo kết quả thử nghiệm chất lượng nước sạch (nội kiểm) hàng tháng theo Mẫu số 01, hàng quý theo Mẫu số 02 của Phụ lục 2 ban hành kèm theo QCĐP 01:2023/ĐT cho Trung tâm y tế huyện, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Tỉnh. e) Bảo vệ, vệ sinh khu vực lấy nước khai thác; khu vực sản xuất sạch sẽ, thông thoáng. Điều 11. Điều khoản tham chiếu Trong trường hợp các quy định về phương pháp thử theo Tiêu chuẩn quốc gia, Quy chuẩn quốc gia và các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo quy định mới, văn bản mới./.
Phụ lục 1 DANH MỤC CÁC PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ THỬ NGHIỆM (Ban hành kèm theo Quy chuẩn QCĐP 01:2023/ĐT ngày 22 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Chấp nhận các phương pháp có giới hạn định lượng phù hợp với ngưỡng giới hạn cho phép, độ chính xác (bao gồm độ lặp và độ đúng) tương đương hoặc cao hơn.
Phụ lục 2 (Ban hành kèm theo Quy chuẩn QCĐP 01:2023/ĐT ngày 22 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Mẫu số 01(Ban hành kèm theo Quy chuẩn QCĐP 01:2023/ĐT ngày 22 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
BÁO CÁO Kết quả nội kiểm chất lượng nước sạch (Dùng cho đơn vị cấp nước trong từng lần nội kiểm)
A. THÔNG TIN CHUNG
................................................................................................................ ................................................................................................................ B. HỒ SƠ THEO DÕI, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC ................................................................................................................ ................................................................................................................ C. KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM CHẤT LƯỢNG NƯỚC
- Dấu (*) chỉ áp dụng cho đơn vị cấp nước khai thác nước ngầm. - Dấu (**) chỉ áp dụng cho các đơn vị cấp nước sử dụng Clo làm phương pháp khử trùng. ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ D. CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC (nếu có) ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ Đ. ĐỀ NGHỊ: ................................................................................................................ ................................................................................................................ ..................................................................................................................
.........., ngày tháng năm Người kiểm tra(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 02 (Ban hành kèm theo Quy chuẩn QCĐP 01:2023/ĐT ngày 22 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Tháp).
BÁO CÁO Tổng hợp kết quả chất lượng nước sạch (Dùng cho đơn vị cấp nước)
(Báo cáo quý được tính từ ngày 01 tháng 01; tháng 4; tháng 7 và tháng 10 đến ngày cuối cùng của tháng 3; tháng 6; tháng 9; tháng 12 hàng năm)
A. THÔNG TIN CHUNG
B. HỒ SƠ THEO DÕI, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC 1. Hồ sơ theo dõi, quản lý chất lượng nước, tần suất thực hiện nội kiểm và chế độ thông tin báo cáo
Nhận xét: ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... 2. Kết quả thử nghiệm thông số chất lượng nước trong kỳ báo cáo (Một mẫu nước đạt quy chuẩn là đạt tất cả các thông số theo quy định hiện hành) Tổng số mẫu nước làm thử nghiệm:.................... (mẫu) Tổng số mẫu đạt quy chuẩn:..................... (mẫu). Tỷ lệ mẫu đạt quy chuẩn:..........% Tổng số mẫu không đạt quy chuẩn:...................... (mẫu) Tỷ lệ mẫu không đạt quy chuẩn:...............% Các chỉ tiêu không đạt:................................................................................. C. KẾT QUẢ NGOẠI KIỂM 1. Các đơn vị thực hiện ngoại kiểm
2. Kết quả ngoại kiểm
D. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 24/2023/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- Ngày ban hành
- 22/5/2023
- Ngày hiệu lực
- 9/6/2023
- Người ký
- Huỳnh Minh Tuấn
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
40/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy định lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong trường hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
39/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
38/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
37/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
36/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
35/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.