|
QUYẾT ĐỊNH Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình và quy định quy mô, thời hạn tồn tại công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 ngày 6 năm 2014; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 84/TTr-SXD ngày 10 tháng 10 năm 2022 về dự thảo Quyết định Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình và quy định quy mô, thời hạn tồn tại công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định nội dung về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình và quy mô, thời hạn tồn tại công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư xây dựng công trình; các cơ quan Nhà nước có liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 3. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng a) Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng có yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ các công trình quy định tại điểm b khoản này và khoản 2 Điều này. b) Ban Quản lý các Khu công nghiệp cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng có yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng có toàn bộ hoặc một phần diện tích khu đất xây dựng công trình nằm trong phạm vi ranh giới các khu công nghiệp do mình quản lý. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền quy định tại khoản 37 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020. Điều 4. Quy mô và thời hạn tồn tại công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn: 1. Quy mô công trình: a) Đối với công trình xây dựng, quy mô công trình cấp IV, diện tích xây dựng tối đa 1.000m2, số tầng 01 tầng, chiều cao tối đa 6,0m, trừ các công trình quy định tại điểm b khoản này. b) Đối với nhà ở riêng lẻ, quy mô công trình tối đa cấp IV, diện tích xây dựng tối đa 200m2 (riêng tại thành phố Vũng Tàu tối đa 100m2), số tầng 01 tầng, chiều cao tối đa 6,0m. 2. Thời hạn tồn tại công trình: a) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được quy định tại Điều 3 Quyết định này căn cứ vào kế hoạch thực hiện của từng loại quy hoạch xây dựng được phê duyệt để xác định thời hạn tồn tại công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng có thời hạn, nhưng tối đa không quá 03 năm. b) Việc gia hạn thời gian tồn tại thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 99 Luật Xây dựng năm 2014; khoản 33 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020. Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 12 năm 2022. 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định quy mô xây dựng và thời hạn tồn tại công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 6. Tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình và quy định quy mô, thời hạn tồn tại công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số hiệu: 24/2022/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 1/12/2022
- Ngày hiệu lực
- 19/12/2022
- Người ký
- Nguyễn Công Vinh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý hoạt động xây dựng
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực2
Quyết định · 15/2016/QĐ-UBND
Về việc quy định phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 21/2016/QĐ-UBND
Về việc quy định quy mô xây dựng và thời hạn tồn tại công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành6
Luật · 50/2014/QH13
Xây dựng
Hết hiệu lực một phầnLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 62/2020/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
Còn hiệu lựcNghị định · 15/2021/NĐ-CP
Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý hoạt động xây dựng
Ban hành quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định về quản lý trật tự xây dựng và phân cấp quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Phân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Phân cấp thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I; sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I và thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.