|
QUYẾT ĐỊNH Miễn tiền sử dụng nước sạch sinh hoạt cho một số đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh covid-19 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021 của Bộ Tài chính Quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định miễn tiền sử dụng nước sạchsinh hoạt cho một số đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid -19 trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Miễn tiền sử dụng nước sạch sinh hoạt theo đơn giá bán 01m³ nước sạch đã có VAT, chi phí dịch vụ môi trường rừng, phí bảo vệ môi trường (nếu có) của 10m³ đầu tiên theo quy định tại Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 30/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định giá bán nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn cho các đối tượng khách hàng là hộ nghèo, hộ cận nghèo nhưng không quá 10m³/hộ/tháng. Thời gian miễn: Từ tháng 10 đến hết tháng 12 năm 2021. 2. Miễn tiền sử dụng nước sạch sinh hoạt theo đơn giá bán 01m³ nước sạch đã có VAT, chi phí dịch vụ môi trường rừng, phí bảo vệ môi trường (nếu có) của 10m³ đầu tiên theo quy định tại Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 30/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định giá bán nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn cho các đối tượng là lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) bị ảnh hưởng do đại dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn theo Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND ngày 11/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) bị ảnh hưởng do đại dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, nhưng tối đa không quá 120 lít nước/ngày. Thời gian hỗ trợ theo thời gian mất việc thực tế nhưng không quá 01 tháng. Thời gian thực hiện: Trong năm 2021. 3. Sau thời gian thực hiện miễn tiền sử dụng nước sạch sinh hoạt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, giá nước sạch sinh hoạt được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 30/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định giá bán nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hoặc văn bản thay thế Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND (nếu có). Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bắc Kạn, Hợp tác xã Nước sạch và Vệ sinh môi trường huyện Ngân Sơn, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn có trách nhiệm tuyên truyền,phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện miễn tiền sử dụng nước sạch sinh hoạt đảm bảo đúng, đủ đối tượng theo quy định; công khai việc miễn, giảm giá bán nước sạch để các đối tượng sử dụng nước sạch được biết và thực hiện. 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, theo dõi kết quả thực hiện của các đơn vị sản xuất và kinh doanh nước sạch sinh hoạt. Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 12 năm 2021. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng; Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bắc Kạn, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viênquản lý, khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn; Giám đốc Hợp tác xã Nước sạch và Vệ sinh môi trường huyện Ngân Sơn; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Miễn tiền sử dụng nước sạch sinh hoạt cho một số đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh covid-19 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Số hiệu: 24/2021/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- Ngày ban hành
- 13/12/2021
- Ngày hiệu lực
- 13/12/2021
- Người ký
- Nguyễn Đăng Bình
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 12/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 02/06/2023).
Lịch sử hiệu lực
- 13/12/2021Ban hành
- 13/12/2021Bắt đầu có hiệu lực
- 02/06/2023Thay thế bởi Quyết định 12/2023/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành6
Luật · 11/2012/QH13
Giá
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 177/2013/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 149/2016/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 44/2021/TT-BTC
Quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Sửa đổi, bổ sung đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặttài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạnban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024
Quy định một số mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố, tiểu khutrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.