Quyết định

Ban hành quy định chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 24/2017/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
4/5/2017
Ngày hiệu lực
15/5/2017
Người ký
Nguyễn Văn Cao
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức

làm việc tại Trung tâm hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận

tiếp nhận và trả kết quả cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13  ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 514/TTr-SNV ngày 27 tháng 4 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định về chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:

1. Đối tượng được hưởng:

Cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Cụ thể:

a) Tại Trung tâm Hành chính công tỉnh:

TT

ĐƠN VỊ

Số người

được hưởng/đơn vị

I

Quản lý (2), Hành chính - Tổng hợp (5), Hỗ trợ - Giám sát (2)

9

II

Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:

 

1

Ban Quản lý Khu Kinh tế, công nghiệp tỉnh

1

2

Ban Dân tộc

1

(Gộp chung)

3

Thanh tra tỉnh

4

Sở Công Thương

1

5

Sở Du lịch

1

6

Sở Giáo dục và Đào tạo

1

7

Sở Giao thông vận tải

2

8

Sở Kế hoạch và Đầu tư

2

9

Sở Khoa học và Công nghệ

1

10

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

1

11

Sở Ngoại vụ

1

12

Sở Nội vụ

1

13

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2

14

Sở Tài chính

1

15

Sở Tài nguyên và Môi trường

2

16

Sở Thông tin và Truyền thông

1

17

Sở Tư pháp

1

18

Sở Văn hóa và Thể thao

1

19

Sở Xây dựng

2

20

Sở Y tế

1

21

Văn phòng UBND tỉnh

1

22

Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn (Thuế: 01, Hải quan: 01, Kho bạc: 01, BHXH: 02, CA: 02, PCCC: 01)

8

 

Cộng

42

 

b) Tại Trung tâm Hành chính công các huyện, thị xã, thành phố:

TT

ĐƠN VỊ

Số người

được hưởng/ đơn vị

Ghi chú

1

Huyện A Lưới

22

Bao gồm:

- Bộ phận Quản lý (02 người); Hành chính- Tổng hợp (04 người, riêng thành phố Huế: 05 người); Hỗ trợ - Giám sát (01 người, riêng thành phố Huế: 02 người). Tổng số: 07 người (riêng thành phố Huế: 09 người);

- Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: 11 người;

  - Cơ quan Trung ương: 4 người (Thuế: 01, BHXH: 01, CA: 02).

2

Huyện Nam Đông

22

3

Huyện Phú Lộc

22

4

Huyện Phú Vang

22

5

Huyện Quảng Điền

22

6

Huyện Phong Điền

22

7

Thị xã Hương Thủy

22

8

Thị xã Hương Trà

22

9

Thành phố Huế

24

 

Cộng

200

 

 

c) Tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND xã, phường, thị trấn:

 

TT

ĐƠN VỊ

Tổng số đơn vị

Số người/

đơn vị

Tổng người được hưởng

1

UBND các xã

105

4

420

2

UBND các phường và thị trấn

47

188

 

Tổng cộng

152

 

608

 

2. Nội dung chi và mức chi

a) Nội dung chi:

- Chi hỗ trợ hàng tháng cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã.

- Chi hỗ trợ tiền xăng xe hàng tháng cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện.

- Chi hỗ trợ may trang phục cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã.

b) Mức chi:

- Chi hỗ trợ hàng tháng cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả được quy định, cụ thể:

+ Đối với Trung tâm Hành chính công tỉnh, Trung tâm Hành chính công các huyện, thị xã, thành phố: Hỗ trợ 400.000đ/người/tháng và hỗ trợ tiền xăng xe 200.000đ/người/tháng; 

+ Đối với UBND các phường, thị trấn: 350.000đ/người/tháng.

+ Đối với UBND các xã: 300.000đ/người/tháng.

- Đối với chi hỗ trợ may trang phục cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã là 02 bộ trang phục/năm tương ứng với số tiền là 1.500.000đ/người/năm.

3. Kinh phí

a) Kinh phí đảm bảo cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã được thực hiện theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và được bố trí trong dự toán của các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện, cấp xã theo đúng quy định của pháp luật.

b) Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí quy định về chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật ngân sách nhà nước và Điều 4, Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước.

c) Số lượng cán bộ, công chức, viên chức được hưởng chính sách hỗ trợ căn cứ vào tình hình thực tế bố trí tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, Trung tâm Hành chính công cấp huyện, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã nhưng không được vượt quá số lượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Quyết định này. 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2017 và thay thế Quyết định số 890/2009/QĐ-UBND ngày 29/4/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.