|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ____________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 514/TTr-SNV ngày 27 tháng 4 năm 2017. QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau: 1. Đối tượng được hưởng: Cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Cụ thể: a) Tại Trung tâm Hành chính công tỉnh:
b) Tại Trung tâm Hành chính công các huyện, thị xã, thành phố:
c) Tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND xã, phường, thị trấn:
2. Nội dung chi và mức chi a) Nội dung chi: - Chi hỗ trợ hàng tháng cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã. - Chi hỗ trợ tiền xăng xe hàng tháng cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện. - Chi hỗ trợ may trang phục cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã. b) Mức chi: - Chi hỗ trợ hàng tháng cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả được quy định, cụ thể: + Đối với Trung tâm Hành chính công tỉnh, Trung tâm Hành chính công các huyện, thị xã, thành phố: Hỗ trợ 400.000đ/người/tháng và hỗ trợ tiền xăng xe 200.000đ/người/tháng; + Đối với UBND các phường, thị trấn: 350.000đ/người/tháng. + Đối với UBND các xã: 300.000đ/người/tháng. - Đối với chi hỗ trợ may trang phục cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã là 02 bộ trang phục/năm tương ứng với số tiền là 1.500.000đ/người/năm. 3. Kinh phí a) Kinh phí đảm bảo cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã được thực hiện theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và được bố trí trong dự toán của các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện, cấp xã theo đúng quy định của pháp luật. b) Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí quy định về chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật ngân sách nhà nước và Điều 4, Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước. c) Số lượng cán bộ, công chức, viên chức được hưởng chính sách hỗ trợ căn cứ vào tình hình thực tế bố trí tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, Trung tâm Hành chính công cấp huyện, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã nhưng không được vượt quá số lượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2017 và thay thế Quyết định số 890/2009/QĐ-UBND ngày 29/4/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành quy định chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Số hiệu: 24/2017/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 4/5/2017
- Ngày hiệu lực
- 15/5/2017
- Người ký
- Nguyễn Văn Cao
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành3
Luật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 09/2015/QĐ-TTg
Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 15/2017/NQ-HĐND
Về quy định chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.