|
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Căn cứ Nghị quyết số 44/2016/NQ-HĐND ngày 14/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc Quy định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Căn cứ Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 135/TTr-STC ngày 05/8/2016; Báo cáo thẩm định số 210/BCTĐ-STP ngày 04/8/2016 của Sở Tư pháp về việc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu và thời hạn xác định, nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
VỀ MỨC THU VÀ THỜI HẠN XÁC ĐỊNH, NỘP KHOẢN TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH TỪ ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quyết định này Quy định cụ thể mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên một đơn vị diện tích (m2) chuyển mục đích sử dụng đất trên từng địa bàn thuộc tỉnh theo Bảng giá đất hiện hành và thời hạn xác định, nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Giải thích từ ngữ. Đất chuyên trồng lúa nước (là đất trồng được hai vụ lúa nước trở lên trong năm). Điều 3. Đối tượng áp dụng. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (sau đây gọi chung là người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất) để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 4. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. 1. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại khoản 2, Điều 1, Nghị quyết số 44/2016/NQ-HĐND ngày 14/7/2016 của HĐND tỉnh. 2. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên một đơn vị diện tích (m2) khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo biểu số 01 kèm theo Quyết định này. Giá của loại đất chuyên trồng lúa nước để tính mức thu là giá đất chuyên trồng lúa nước theo Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. 3. Trường hợp giá của loại đất chuyên trồng lúa nước tại Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh được điều chỉnh hoặc thay thế thì mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên một đơn vị diện tích (m2) tại biểu số 01 kèm theo Quyết định này cũng được thay đổi theo Quyết định mới cho phù hợp với quy định hiện hành. Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan đến việc thu, nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và thời hạn xác định, nộp khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. 1. Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định giao đất, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền, Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm kê khai số tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao, cho thuê theo biểu số 02 kèm theo Quyết định này gửi đến cơ quan tài chính các cấp. Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân: UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tiếp nhận tổng hợp và chuyển nội dung kê khai của các hộ gia đình, cá nhân đến phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố. 2. Cơ quan tài chính các cấp căn cứ bản kê khai của người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi đến và các quy định hiện hành, tiến hành kiểm tra, xác định và thông báo số tiền phải nộp cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong vòng 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản kê khai, đồng thời thông báo đến Kho bạc Nhà nước để làm căn cứ hạch toán. Trong đó: a) Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, xác định và thông báo số tiền phải nộp cho các cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thuộc cấp tỉnh quản lý. b) Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, xác định và thông báo số tiền phải nộp cho các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thuộc các huyện, thành phố quản lý. Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân, Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố thực hiện thông báo cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (có thể tổng hợp chung nhiều đối tượng trong cùng một thông báo). Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chuyển thông báo của cơ quan tài chính đến người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thuộc hộ gia đình, cá nhân. 3. Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo số tiền phải nộp của cơ quan tài chính các cấp, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất làm thủ tục nộp số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách theo quy định tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. 4. Kho bạc Nhà nước căn cứ vào thông báo số tiền phải nộp của cơ quan tài chính các cấp, chứng từ nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do người được nhà nước giao đất, cho thuê đất lập, thực hiện hạch toán vào thu ngân sách cấp tỉnh, tài khoản số 7111, mục thu khác, tiểu mục 4914. 5. Hàng quý (chậm nhất sau 05 ngày của tháng đầu quý sau), cơ quan Tài nguyên - Môi trường các cấp có trách nhiệm tổng hợp, thông báo đến cơ quan tài chính các cấp danh sách các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp theo biểu số 03 kèm theo Quyết định này để làm cơ sở cho cơ quan tài chính kiểm tra, đối chiếu các đối tượng có chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp nhưng chưa chuyển bản kê khai số tiền phải nộp đến cơ quan tài chính để được xác nhận, thông báo số tiền phải nộp. Trong đó: a) Sở Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm thông báo đến Sở Tài chính danh sách các cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thuộc cấp tỉnh quản lý. b) Phòng Tài nguyên - Môi trường các huyện, thành phố có trách nhiệm thông báo đến Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố danh sách các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thuộc các huyện, thành phố quản lý. 6. Sau khi đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chuyển ngay chứng từ đã nộp tiền vào ngân sách đến cơ quan tài chính các cấp để kiểm tra, xác nhận. Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân: Nộp chứng từ tại UBND xã, phường, thị trấn. Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng từ nộp tiền của các hộ gia đình, cá nhân, UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổng hợp, gửi phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố để kiểm tra, xác nhận. 7. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất được tính vào chi phí đầu tư của dự án đối với số tiền nộp để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích đất phi nông nghiệp. Điều 6. Tổ chức thực hiện. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan đến việc thu, nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại Điều 4 có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, kịp thời điều chỉnh, bổ sung theo quy định./.
BIỂU SỐ 01
MỨC THU TIỀN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA
BIỂU SỐ 02
BẢN KÊ KHAI SỐ TIỀN PHẢI NỘP ĐỂ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH TỪ ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
BIỂU SỐ 03
DANH SÁCH CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TỪ ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Quyết định ban hành Quy định mức thu và thời hạn xác định, nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Số hiệu: 24/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- Ngày ban hành
- 23/8/2016
- Ngày hiệu lực
- 2/9/2016
- Người ký
- Lý Thái Hải
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 42/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 10/01/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 23/08/2016Ban hành
- 02/09/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 31/10/2021Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 19/2021/QĐ-UBND
- 10/01/2025Thay thế bởi Quyết định 42/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 45/2013/QH13
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 35/2015/NĐ-CP
Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
Hết hiệu lực một phầnLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Sửa đổi, bổ sung đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặttài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạnban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định một số mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 7/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
25/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố, tiểu khutrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.