|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định mức trần chi phí chứng thực và thù lao dịch thuật các giấy tờ, tài liệu liên quan đến công tác chứng thực trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng giao dịch; Căn cứ Thông tư số 20/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/2/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng giao dịch Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 946/TTr-STP ngày 02 tháng 6 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức trần chi phí chứng thực và thù lao dịch thuật các giấy tờ, tài liệu liên quan đến công tác chứng thực trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1039/2005/QĐ-UBND ngày 10/10/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định tạm thời mức thu và quản lý sử dụng tiền thu dịch vụ của hoạt động công chứng, chứng thực và Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND ngày 23/6/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thù lao dịch thuật các giấy tờ, tài liệu liên quan đến công tác chứng thực trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUY ĐỊNH Mức trần chi phí chứng thực và thù lao dịch thuậtcác giấy tờ, tài liệu liên quan đến công tác chứng thực trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số 24 /2016/QĐ-UBND ngày 22/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh) ____________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định mức trần chi phí chứng thực đối với Phòng Tư pháp các huyện, thành phố (gọi tắt là cấp huyện) và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) và mức thù lao dịch thuật các giấy tờ, tài liệu liên quan đến công tác chứng thực trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân khi yêu cầu cơ quan thực hiện chứng thực in, chụp (photocopy), đánh máy giấy tờ, văn bản; yêu cầu Phòng Tư pháp cấp huyện hoặc cộng tác viên dịch thuật dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài. 2. Cơ quan, đơn vị, cá nhân thu: Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tư pháp cấp huyện và các cộng tác viên dịch thuật trên địa bàn tỉnh. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Mức trần chi phí chứng thực 1. Đánh máy giấy tờ, văn bản (bao gồm in văn bản): 10.000 đồng/trang giấy A4; 2. In giấy tờ, văn bản a) Giấy A4 1.000đ/trang b) Giấy A3 2.000đ/trang. 3. Chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản a) Giấy A4 500đ/trang b) Giấy A3 1.000đ/trang. Điều 4. Mức trần thù lao dịch thuật 1. Dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt a. Dịch từ tiếng Anh hoặc tiếng của một nước khác thuộc nhóm EU sang tiếng Việt: 120.000đ/trang/350 từ; b. Dịch từ ngôn ngữ không phổ thông sang tiếng Việt: 150.000đ/trang/350 từ; 2. Dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài a. Dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc tiếng của một nước khác thuộc nhóm EU: 150.000đ/trang/350 từ; b. Dịch từ tiếng Việt sang ngôn ngữ không phổ thông: 170.000đ/trang/350 từ; 3. Trường hợp dịch chưa tới ½ trang, mức thu được tính bằng ½ mức thu nêu trên; hơn ½ trang nhưng chưa đủ 01 trang, mức thu được tính bằng 01 trang; 4. Các loại giấy tờ, văn bản đã được mẫu hóa như: khai sinh, khai tử, kết hôn, phiếu Lý lịch tư pháp, giấy Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, hộ khẩu, Học bạ và các loại giấy tờ có tính chất, đặc điểm tương tự thì từ trang thứ hai (02) trở lên sẽ tính bằng ba mươi phần trăm (30%) mức thu bản thứ nhất hoặc trang đầu; trừ các loại giấy tờ, văn bản mang tính chuyên ngành như: quyết định của Tòa án; bản tuyên thệ; di chúc; hợp đồng kinh tế, dân sự; bản án; các văn bản chuyên ngành y khoa, kỹ thuật và các loại giấy tờ, văn bản có hình thức tương tự. Điều 5. Quản lý, sử dụng chi phí chứng thực 1. Các đơn vị thu có trách nhiệm quản lý, sử dụng chi phí chứng thực theo quy định; thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước về khoản chi phí chứng thực; lập hóa đơn tài chính cho đối tượng nộp chi phí chứng thực theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. 2. Sử dụng số tiền thu được để chi vào các nội dung sau: a. Chi trả tiền công thuê ngoài, chi làm thêm giờ cho cán bộ, công chức tham gia thực hiện công việc in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản; b. Chi phí mua văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản; c. Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản, trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản; d. Sau khi trang trải các khoản chi phí quy định tại Điểm a, b, c Khoản này, phần kinh phí còn lại bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên thực hiện chế độ tự chủ của cơ quan, đơn vị. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Đối với các đơn vị thu 1. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã phải niêm yết công khai mức trần chi phí chứng thực và thù lao dịch thuật tại cơ quan, đơn vị mình; mở sổ sách kế toán để theo dõi, hạch toán riêng khoản chi phí chứng thực theo pháp luật về kế toán thống kê. 2. Việc thu chi phí chứng thực tại Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và thu thù lao dịch thuật của các cộng tác viên dịch thuật không được cao hơn mức trần chi phí chứng thực và thù lao dịch thuật đã được niêm yết, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật. Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan 1. Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị và cá nhân trong việc thu các khoản chi phí chứng thực và thù lao dịch thuật. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các Phòng Tư pháp cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã phản ánh kịp thời về Sở Tư pháp, Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung./. |
Quyết định
Ban hành Quy định mức trần chi phí chứng thực và thù lao dịch thuật các giấy tờ, tài liệu liên quan đến công tác chứng thực trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 24/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
- Ngày ban hành
- 22/7/2016
- Ngày hiệu lực
- 1/8/2016
- Người ký
- Dương Văn Thắng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 23/2015/NĐ-CP
Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
Hết hiệu lực một phầnLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 20/2015/TT-BTP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
38/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
37/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
35/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
36/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường Cao đẳng Sư phạm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
32/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định triển khai Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng không được hưởng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Thanh niên thi hành nghĩa vụ Kinh tế - Quốc phòng của tỉnh Tây Ninh và Đoàn xây dựng kinh tế Thanh niên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
31/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy đối với xây dựng nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.