QUYẾT ĐỊNHSửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, như sau: 1. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ 4, điểm a, khoản 1 Điều 13 như sau: “- Giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tổ chức các kỳ họp”. 2. Bổ sung Điều 16 a như sau: “Điều 16 a. Việc tiếp công dân ở xã, phường, thị trấn 1. Việc tiếp công dân của cấp ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được thực hiện tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã). 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp phụ trách công tác tiếp công dân ở cấp xã và thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Ban hành nội quy tiếp công dân; b) Bố trí địa điểm thuận lợi và các điều kiện cần thiết khác cho việc tiếp công dân tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; c) Trực tiếp tiếp công dân tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã ít nhất 01 ngày trong 01 tuần và thực hiện việc tiếp công dân đột xuất trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Tiếp Công dân; d) Phối hợp chặt chẽ với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tiếp công dân và xử lý vụ việc nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung; bảo đảm an toàn, trật tự cho hoạt động tiếp công dân; đ) Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân, báo cáo định kỳ và đột xuất với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; e) Căn cứ điều kiện thực tế, trình độ, năng lực đội ngũ công chức tại cơ sở phân công công chức Tư pháp - Hộ tịch hoặc công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã) kiêm nhiệm công tác tiếp công dân. 3. Công chức tiếp công dân có trách nhiệm: a) Tiếp công dân; hướng dẫn công dân trình bày đầy đủ, rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; cung cấp những tài liệu, chứng cứ liên quan vụ việc; hướng dẫn công dân có yêu cầu khiếu nại, tố cáo đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết; giải thích, vận động, thuyết phục công dân thực hiện đúng đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; b) Tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Mở sổ theo dõi, ghi chép đầy đủ nội dung công dân trình bày; c) Phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo thẩm quyền.”. Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các sở, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thị xã tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. |
Quyết định
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Số hiệu: 24/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
- Ngày ban hành
- 1/8/2014
- Ngày hiệu lực
- 11/8/2014
- Người ký
- Trần Kim Mai
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Công chức, viên chức
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 05/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 10/04/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 01/08/2014Ban hành
- 11/08/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 10/04/2017Thay thế bởi Quyết định 05/2017/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành5
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 02/2011/QH13
Khiếu nại
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 75/2012/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 42/2013/QH13
Tiếp công dân
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức
22/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.
Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp
Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
40/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật giống nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
36/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 11/6/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 15/4/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 21/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.