Quyết định

Về việc Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 24/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
23/9/2011
Ngày hiệu lực
23/9/2011
Người ký
Phạm Thế Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 30/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 07/10/2019).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Người cao tuổi và Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi;

Căn cứ Thông tư số 21/2011/TT-BTC ngày 18/02/2011 của Bộ Tài chính về việc quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi;

Xét đề nghị của Sở Lao động – TBXH,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh như sau:

a. Thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 7 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ và điểm a, khoản 2, Điều 3 tại Thông tư số 21/2011/TT-BTC ngày 18/02/2011 của Bộ Tài chính về chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi:

Người thọ 100 tuổi được Chủ tịch nước chúc thọ và tặng quà gồm 05 mét vải lụa và 500.000 đồng tiền mặt.

b. Thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 7 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ và điểm a, khoản 2, Điều 3 tại Thông tư số 21/2011/TT-BTC ngày 18/02/2011 của Bộ Tài chính về chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi:

- Người thọ 90 tuổi, 95 tuổi và trên 100 tuổi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 100.000 đồng và 300.000 đồng tiền mặt.

- Người thọ 70, 75, 80, 85 tuổi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 100.000 đồng và 200.000 đồng tiền mặt.

Điều 2. Kinh phí thực hiện:

- Kinh phí chúc thọ và tặng quà người cao tuổi 90 tuổi và 100 tuổi được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Kinh phí tặng quà người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 và trên 100 tuổi được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Điều 3. Việc tổ chức chúc thọ và tặng quà cho người cao tuổi thực hiện vào một trong các ngày sau: Tết Nguyên đán, Ngày Người cao tuổi Việt Nam (06/6), Ngày Quốc tế Người cao tuổi (1/10).

1. UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với Hội Người cao tuổi tại địa phương và gia đình người cao tuổi tổ chức chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85.

2. UBND cấp huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Ban đại diện Người cao tuổi cùng cấp tổ chức chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 95 và trên 100 tuổi.

3. Ban đại diện Người cao tuổi của tỉnh có trách nhiệm lập danh sách người cao tuổi 90 tuổi và 100 tuổi gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để lập dự toán chi chúc thọ, mừng thọ đảm bảo đúng đối tượng và định mức quy định; phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chúc thọ, mừng thọ theo quy định.

Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động – TB&XH, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Ban đại diện Hội Người cao tuổi tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 23/09/2011
    Ban hành
  2. 23/09/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 07/10/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.