|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định về chế độ, định mức chi cho hoạt động thể dục thể thao tỉnh Kiên Giang ________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH-UBTDTT ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Ủy ban Thể dục Thể thao về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên thể thao thành tích cao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 12 tháng 01 năm 2009 của Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; Căn cứ Nghị quyết số 22/2006/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ mười một về việc quy định chế độ, định mức chi cho hoạt động thể dục thể thao tỉnh Kiên Giang; Căn cứ Nghị quyết số 19/2008/NQ-HĐND ngày 09 tháng 01 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ mười tám về việc điều chỉnh, bổ sung chế độ, định mức chi cho hoạt động thể dục thể thao; Căn cứ Nghị quyết số 73/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi bốn về việc điều chỉnh, bổ sung quy định chế độ, định mức chi cho hoạt động thể dục thể thao tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 236/TTr-STC ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Sở Tài chính về việc ban hành Quy định về chế độ, định mức chi cho hoạt động thể dục thể thao tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về chế độ, định mức chi cho hoạt động thể dục thể thao tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Kiên Giang hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh (Đảng, chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể); Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế cho các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang: Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2006 về việc ban hành Quy định về chế độ, định mức chi cho hoạt động thể dục thể thao; Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2008 về việc điều chỉnh, bổ sung một số điều của Quy định về chế độ, định mức chi cho hoạt động thể dục thể thao tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định về chế độ, định mức chi cho hoạt động thể dục thể thao tỉnh Kiên Giang./.
QUY ĐỊNH
Quy định về chế độ, định mức chi cho hoạt động
thể dục thể thao tỉnh Kiên Giang của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) _________________ Chương I CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng 1. Đối tượng: vận động viên, huấn luyện viên thể thao thuộc đội tuyển các cấp; vận động viên năng khiếu nghiệp dư. 2. Phạm vi áp dụng. - Đội tuyển tỉnh. - Đội tuyển trẻ tỉnh. - Đội tuyển năng khiếu tỉnh. - Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện). - Đội trẻ, năng khiếu cấp huyện. - Đội tuyển Hội khỏe Phù Đổng tỉnh. - Đội tuyển Hội khỏe Phù Đổng cấp huyện. Điều 2. Thời gian áp dụng: trong thời gian tập trung tập luyện, thời gian tập trung thi đấu trong và ngoài tỉnh theo quyết định của cấp có thẩm quyền Điều 3. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên như sau: 1. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện: ĐVT: đồng/người/ngày
Đối với vận động viên năng khiếu nghiệp dư: được hưởng chế độ tập luyện là 15.000 đồng/người/ngày. 2. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu: ĐVT: đồng/người/ngày
Điều 4. Đối với lực lượng biểu diễn thể dục thể thao phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh, chế độ bồi dưỡng trong thời gian tập luyện và thời gian biểu diễn là 20.000 đồng/người/ngày. Chương II CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP VẬN ĐỘNG VIÊN ĐẠT ĐẲNG CẤP QUỐC GIA, QUỐC TẾ VÀ TIỀN CÔNG THUÊ HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN NGOÀI TỈNH Điều 5. Hàng năm, các vận động viên của tỉnh được công nhận đạt đẳng cấp quốc gia, quốc tế được hỗ trợ như sau: 1. Vận động viên đạt đẳng cấp Kiện tướng quốc gia mức hỗ trợ: 700.000 đồng/tháng. 2. Vận động viên đạt đẳng cấp I quốc gia mức hỗ trợ: 450.000 đồng/tháng. 3. Vận động viên đạt đẳng cấp Kiện tướng quốc tế mức hỗ trợ: 2.000.000 đồng/tháng. 4. Đối với huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện các vận động viên đạt đẳng cấp quốc gia, quốc tế thì cũng được hưởng mức trợ cấp như vận động viên đó. Trường hợp huấn luyện viên huấn luyện cho nhiều vận động viên đạt nhiều đẳng cấp khác nhau thì được hưởng trợ cấp ở mức cao nhất. Chế độ này chỉ thực hiện cho vận động viên và huấn luyện viên theo từng năm được công nhận đẳng cấp. Điều 6. Tiền công thuê huấn luyện viên, vận động viên ngoài tỉnh Trường hợp phải thuê huấn luyện viên và chuyển nhượng vận động viên ngoài tỉnh, tùy theo trình độ chuyên môn được chi tiền công cụ thể như sau: 1. Huấn luyện viên: từ 5.000.000 đồng/tháng - 8.000.000 đồng/tháng. 2. Vận động viên: từ 800.000 đồng/tháng - 5.000.000 đồng/tháng.. Chương III CHẾ ĐỘ TRANG PHỤC Điều 7. Trang phục tập luyện thường xuyên 1. Huấn luyện viên các đội tuyển (bao gồm cấp tỉnh, cấp huyện). - Quần áo thể thao tay dài: 02 bộ/người/năm; - Quần áo thun tay ngắn: 02 bộ/người/năm; - Giày bata: 02 đôi/người/năm. 2. Vận động viên đội tuyển tỉnh, tuyển trẻ tỉnh. - Quần áo: 02 bộ/người/năm, tùy đặc điểm của từng bộ môn để từ đó trang bị quần áo cho thích hợp. * Các trang phục khác: - Đối với môn bóng đá: + Giày móng: 04 đôi/người/năm; + Giày bata: 06 đôi/người/năm; + Tất: 04 đôi/người/năm; + Găng tay thủ môn: 04 cặp/người/năm. - Đối với môn bóng chuyền: + Giày bata: 06 đôi/người/năm.; + Tất: 04 đôi/người/năm; + Băng gối: 04 cặp/người/năm. - Đối với môn điền kinh: + Giày chuyên dùng: 01 đôi/người/năm; + Giày bata: 04 đôi/người/năm; + Tất: 06 đôi/người/năm. - Đối với môn xe đạp: + Giày chuyên dùng: 01 đôi/người/năm; + Giày bata: 02 đôi/người/năm; + Tất: 04 đôi/người/năm; + Bình nước: 06 cái/người/quý. - Đối với môn quần vợt: + Giày chuyên dùng: 04 đôi/người/năm; + Tất: 04 đôi/người/năm; + Bóng: 02 hộp/người/tháng; + Dây đan vợt: 03 bộ/người/tháng; + Vợt: 01 cây/người/năm. - Đối với môn cầu lông, bóng bàn: trang bị như môn quần vợt, riêng môn bóng bàn trang bị thêm mút dán vợt 01 bộ/người/quý thay cho dây đan vợt. - Đối với môn bơi lội: + Kính: 02 cái/người/năm; + Nón: 01 cái/người/quý. - Đối với môn võ thuật: + Giày bata: 02 đôi/người/năm; + Tất: 04 đôi/người/năm; + Croquylle: 01 cái/người/năm. 3. Vận động viên các đội năng khiếu, tuyển huyện. Tùy theo đặc điểm của từng bộ môn thể thao, thời gian tập luyện và khả năng kinh phí hàng năm mà trang bị trang phục tập luyện nhưng không vượt quá 50% mức quy định cho các đội tuyển nêu trên. 4. Đối với lực lượng tham gia công tác trọng tài được trang bị trang phục như sau: - Trọng tài môn bóng đá: + Quần áo: 02 bộ/người/năm; + Giày móng: 02 đôi/người/năm. - Trọng tài các môn thể thao khác: + Áo: 03 cái/người/năm; + Quần tây: 02 cái/người/năm; + Giày bata: 02 đôi/người/năm. Điều 8. Trang phục thi đấu các giải khu vực và toàn quốc 1. Các môn bóng đá, bóng chuyền. - Quần áo: 02 bộ/người/giải; - Giày: 02 đôi/người/giải; - Tất: 02 đôi/người/giải; - Bịt ống chân: 01 cặp/người/giải; - Găng tay thủ môn: 01 cặp/người/giải; - Băng gối: 01 cặp/người/giải. Trường hợp vận động viên tham gia thi đấu nhiều giải trong năm chỉ trang phục quần áo thi đấu tối đa không quá 02 lần/năm. 2. Các môn thể thao khác. - Quần áo thi đấu: 02 bộ/người/năm; - Giày chuyên dùng: 01 đôi/người/năm Điều 9. Các trang thiết bị và dụng cụ tập luyện tùy thuộc từng môn thể thao và khả năng kinh phí hàng năm do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định. Chương IV CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG VÀ TIỀN ĂN CHO BAN TỔ CHỨC, TRỌNG TÀI, NHÂN VIÊN PHỤC VỤ Điều 10. Chế độ tiền ăn - Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng là thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao; thành viên Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải đấu; trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải đấu (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước làm công tác chuẩn bị tập huấn trọng tài và 1 ngày sau thi đấu). Mức chi cấp khu vực và cấp tỉnh là 50.000 đồng/người/ngày; cấp huyện, thị xã, thành phố là 40.000 đồng/người/ngày. - Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú theo quy định tại chế độ công tác phí hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao. Điều 11. Chế độ bồi dưỡng Ban Tổ chức, trọng tài, nhân viên phục vụ Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu, hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không vượt quá 03 buổi hoặc 03 trận đấu/người/ngày. Đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh tổ chức, mức chi cho các đối tượng cụ thể như sau: 1. Môn bóng đá, bóng chuyền.
2. Các môn thể thao khác.
Điều 12. Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình điều hành tổ chức giải chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất. Đối với các giải thi đấu khu vực do tỉnh đăng cai chi theo điều lệ giải quy định. Trường hợp điều lệ giải không quy định thì mức chi thực hiện theo Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 12 tháng 01 năm 2009 của Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao. Điều 13. Chế độ chi tiêu cấp xã, phường, thị trấn: các chế độ, định mức nêu trên đối với cấp xã, phường, thị trấn mức chi không vượt quá 70% so với huyện, thị xã, thành phố Điều 14. Các chế độ khác: thực hiện theo các quy định hiện hành có liên quan của Nhà nước. Chương V CHẾ ĐỘ TIỀN THƯỞNG Điều 15. Đối với các giải do tỉnh tổ chức, mức chi tiền thưởng như sau: 1. Đối với các môn thể thao tập thể. ĐVT: đồng
2. Đối với các môn thể thao cá nhân. ĐVT: đồng
3. Đối với cấp xã: mức thưởng chung bằng 80% mức thưởng của cấp huyện. 4. Hiện vật kèm theo các giải thưởng như: cờ, cúp, huy chương do Ban Tổ chức giải quy định cụ thể cho từng giải và môn thi đấu phù hợp với hoạt động thể thao của tỉnh. Mức thưởng nêu trên là mức tối đa, căn cứ vào từng giải và môn thi đấu, khả năng kinh phí Ban Tổ chức giải quy định cụ thể mức thưởng trong điều lệ giải nhưng không vượt quá quy định trên. Điều 16. Chế độ tiền thưởng các vận động viên của tỉnh tham gia thi đấu tại các giải vô địch quốc tế, giải vô địch quốc gia, các giải trẻ quốc gia đạt huy chương vàng, bạc, đồng sẽ thưởng mức thưởng cụ thể sau: 1. Vận động viên đạt huy chương ở giải vô địch quốc gia được thưởng. - Huy chương vàng: 5.000.000 đồng; - Huy chương bạc: 3.000.000 đồng; - Huy chương đồng: 2.000.000 đồng; - Phá kỷ lục quốc gia: 5.000.000 đồng. 2. Vận động viên đạt huy chương tại các cuộc thi đấu vô địch trẻ quốc gia được thưởng như sau: - Giải thể thao vô địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên dưới 12 tuổi. + Huy chương vàng: 1.000.000 đồng; + Huy chương bạc: 600.000 đồng; + Huy chương đồng: 400.000 đồng. - Giải thể thao vô địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi. + Huy chương vàng: 1.500.000 đồng; + Huy chương bạc: 900.000 đồng; + Huy chương đồng: 600.000 đồng. - Giải thể thao vô địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi. + Huy chương vàng: 2.000.000 đồng; + Huy chương bạc: 1.200.000 đồng; + Huy chương đồng: 800.000 đồng. - Giải thể thao vô địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi. + Huy chương vàng: 2.500.000 đồng; + Huy chương bạc: 1.500.000 đồng; + Huy chương đồng: 1.000.000 đồng. 3. Đối với các môn thể thao tập thể, mức thưởng chung bằng số lượng người theo điều lệ giải quy định tham gia môn thể thao tập thể nhân với mức thưởng tương ứng nêu trên. 4. Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng tương ứng nêu trên. 5. Đối với huấn luyện viên. - Đối với các môn thi đấu cá nhân những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu quốc gia. Mức thưởng chung bằng với mức thưởng đối với vận động viên. - Đối với môn thi đấu tập thể: mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quyết định tập trung đội tuyển nhân với mức thưởng vận động viên. - Đối với môn thi đấu đồng đội mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi, thì mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên theo quyết định tập trung đội tuyển nhân với 50% mức thưởng tương ứng cho vận động viên. 6. Đối với các cuộc thi đấu khu vực, Đại hội thể dục thể thao khu vực, các vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích thì được thưởng bằng 50% mức quy định của các cuộc thi đấu vô địch quốc gia và Đại hội thể dục thể thao toàn quốc. Riêng đối với các giải thi đấu quốc tế có vận động viên, huấn luyện viên của tỉnh tham gia thi đấu và lập thành tích do Giám đốc Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, tiền thưởng. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Nguồn kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện các chế độ tại Quy định này được bố trí hàng năm trong dự toán chi sự nghiệp thể dục thể thao của tỉnh và các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành Quy định về chế độ, định mức chi cho hoạt động thể dục thể thao tỉnh Kiên Giang
Số hiệu: 24/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
- Ngày ban hành
- 7/9/2009
- Ngày hiệu lực
- 17/9/2009
- Người ký
- Bùi Ngọc Sương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Lịch sử hiệu lực
- 07/09/2009Ban hành
- 17/09/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 27/09/2012Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 27/2012/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực một phần bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành7
Thông tư liên tịch · 127/2008/TTLT-BTC-BVHTTDL
Hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản 12644
Thông tư liên tịch · 34/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH-UBTDTT
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 234/2006/QĐ-TTg
Về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I, cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.