|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn Quốc gia U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau _____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004, Căn cứ Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 20/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Khu Bảo tồn thiên nhiên Vồ Dơi thành Vườn Quốc gia U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau; Xét đề nghị của Giám đốc Vườn Quốc gia U Minh Hạ tại Tờ trình số 57/TTr- VQG ngày 06/10/2009 và Báo cáo thẩm định số 178/BC-STP ngày 05/10/2009 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn Quốc gia U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Vườn Quốc gia U Minh hạ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau căn cứ Quyết định thi hành./. ___________________
QUY ĐỊNH Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn Quốc gia U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau (Ban hành kèm theo Quyết định số: 24/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) _______________
Chương I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Vị trí và chức năng của Vườn quốc gia U Minh Hạ Vườn Quốc gia U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau, có chức năng bảo tồn và tái tạo các giá trị về cảnh quan thiên nhiên, môi trường sinh thái và đa dạng sinh học của hệ sinh thái đất ngập nước đặc thù, là rừng tràm trên đất than bùn; phát triển và bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên của Vườn Quốc gia U Minh Hạ; phòng cháy chữa cháy rừng; nghiên cứu khoa học kết hợp với việc mở rộng các hoạt động dịch vụ, học tập và tham quan du lịch. Điều 2. Vườn Quốc gia U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 3. Vườn Quốc gia U Minh Hạ tỉnh Cà Mau chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Vườn quốc gia U Minh Hạ thực hiện theo Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Khu Bảo tồn thiên nhiên Vồ Dơi thành Vườn Quốc gia U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau và một số nhiệm vụ cụ thể như sau: 1. Quản lý, bảo vệ và bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên, các loài sinh vật đặc hữu; phục hồi tài nguyên và cảnh quan thiên nhiên riêng trên diện tích được giao; 2. Tổ chức dịch vụ môi trường; 3. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các chương trình, dự án đầu tư. Là chủ đầu tư các dự án theo quy định hiện hành của Nhà nước và được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao; 4. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý bảo vệ rừng; 5. Lập, thẩm định, giám sát và thực hiện các dự án có liên quan đến quản lý bảo vệ rừng; bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học, vườn thực vật; cây xanh; cây cảnh; mô hình nông lâm kết hợp; khi được cơ quan hoặc cấp có thẩm quyền giao; 6. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ rừng là Ban Quản lý rừng đặc dụng theo Điều 61 của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; 7. Quản lý tài chính, tài sản được giao; thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng; cải cách hành chính theo quy định của Nhà nước; 8. Phối hợp chính quyền các địa phương trên địa bàn và các cơ quan hữu quan có liên quan, tổ chức và bảo vệ vùng đệm Vườn Quốc gia U Minh Hạ; 9. Quản lý bộ máy tổ chức; cán bộ, viên chức; chế độ tiền lương; khen thưởng, kỷ luật theo phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 10. Phối hợp để thực hiện các chính sách, chế độ quản lý của Nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng ở Vườn Quốc gia U Minh Hạ và vùng đệm; 11. Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo phân cấp, uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
Điều 5. Cơ cấu tổ chức của Vườn Quốc gia U Minh Hạ 1. Lãnh đạo Vườn Quốc gia U Minh Hạ gồm có: Giám đốc, không quá 03 Phó Giám đốc. 2. Cơ cấu tổ chức của Vườn: a) Văn phòng; b) Phòng Nghiên cứu khoa học; c) Phòng Quản lý dự án. d) Phòng Du lịch sinh thái - Giáo dục môi trường. đ) Phòng Kỹ thuật, quản lý bảo vệ rừng. 3. Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm tình hình cụ thể của Vườn, Giám đốc Vườn Quốc gia U Minh Hạ phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định sáp nhập, đổi tên, thành lập mới các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc Vườn theo quy định của pháp luật. 4. Giám đốc Vườn Quốc gia U Minh Hạ ban hành Quy chế làm việc và các mối quan hệ trong nội bộ của Vườn Quốc gia U Minh Hạ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người đứng đầu các phòng và tương đương thuộc Vườn Quốc gia U Minh Hạ theo quy định của pháp luật. Điều 6. Biên chế của Vườn Quốc gia U Minh Hạ 1. Hàng năm, căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm cụ thể của công tác quản lý, bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng. Giám đốc Vườn Quốc gia U Minh Hạ phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định số lượng biên chế của Vườn. 2. Việc bố trí viên chức, người lao động của Vườn Quốc gia U Minh Hạ phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Vườn và chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch viên chức và quy định của pháp luật về cán bộ, viên chức. Điều 7. Nguyên tắc hoạt động 1. Giám đốc Vườn Quốc gia U Minh Hạ là người đứng đầu Vườn Quốc gia U Minh Hạ làm việc theo chế độ thủ trưởng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Vườn Quốc gia U Minh Hạ; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước theo chuyên ngành. 2. Phó Giám đốc Vườn Quốc gia U Minh Hạ là người giúp Giám đốc chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành các hoạt động của Vườn Quốc gia U Minh Hạ. 3. Trưởng phòng, thủ trưởng đơn vị tương đương thuộc Vườn Quốc gia U Minh Hạ là người trực tiếp phụ trách điều hành hoạt động của phòng, đơn vị tương đương chịu trách nhiệm trước Giám đốc Vườn và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng, đơn vị tương đương do mình phụ trách. 4. Phó Trưởng phòng, Phó Thủ trưởng đơn vị tương đương thuộc Vườn Quốc gia U Minh Hạ là người giúp việc cho Trưởng phòng, Thủ Trưởng đơn vị tương đương; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, thủ trưởng đơn vị tương đương và trước pháp luật về công việc được phân công phụ trách. Điều 8. Bổ nhiệm, miễn nhiệm 1. Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Vườn Quốc gia U Minh Hạ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, theo quy định của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ. 2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc, Phó Giám đốc Vườn Quốc gia U Minh Hạ thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và Thủ trưởng, Phó thủ trưởng đơn vị tương đương thuộc Vườn Quốc gia U Minh Hạ do Giám đốc Vườn quyết định theo phân cấp quản lý viên chức hiện hành, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Điều 9. Luân chuyển, điều động Giám đốc Vườn Quốc gia U Minh Hạ quyết định việc luân chuyển, điều động viên chức thuộc Vườn Quốc gia U Minh Hạ theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý viên chức hiện hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Chương III MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Điều 10. Mối quan hệ công tác giữa Vườn Quốc gia U Minh Hạ với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Mối quan hệ công tác giữa Vườn Quốc gia U Minh Hạ với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là mối quan hệ giữa cấp dưới đối với cấp trên về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành; thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo chương trình, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề ra. Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 11. Mối quan hệ công tác giữa Vườn Quốc gia U Minh Hạ với Uỷ ban nhân dân tỉnh Mối quan hệ công tác giữa Vườn Quốc gia U Minh Hạ với Ủy ban nhân dân tỉnh là mối quan hệ phục tùng; Vườn Quốc gia U Minh Hạ chịu sự chỉ đạo, điều hành, quản lý trực tiếp và toàn diện của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình hoạt động, Vườn Quốc gia U Minh Hạ giữ mối quan hệ thường xuyên với Uỷ ban nhân dân tỉnh; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất các mặt công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Vườn về Uỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 12. Mối quan hệ công tác giữa Vườn Quốc gia U Minh Hạ với các Sở, ban, ngành, Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh Mối quan hệ công tác giữa Vườn quốc gia U Minh Hạ với các Sở, ban, ngành Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh là mối quan hệ phối hợp, thực hiện các nhiệm vụ chung có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các Sở, ban, ngành, Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh, nhằm mục đích thực hiện các nhiệm vụ chính trị của địa phương; phối hợp, chỉ đạo Vườn Quốc gia U Minh Hạ thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Điều 13. Mối quan hệ công tác giữa Vườn Quốc gia U Minh Hạ đối với Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố Mối quan hệ công tác giữa Vườn Quốc gia U Minh Hạ với Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố là mối quan hệ tổ chức và phối hợp thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn của từng địa phương và tổ chức các hoạt động tuyên truyền giáo dục, vận động quần chúng nhân dân cùng tham gia tích cực vào công tác quản lý, bảo vệ rừng thuộc phạm vi quản lý của Vườn Quốc gia U Minh Hạ.
Chương IV KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 14. Khen thưởng Những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ và thực hiện tốt Quy định này, góp phần cùng Vườn Quốc gia U Minh Hạ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 15. Xử lý vi phạm Viên chức, người lao động thuộc Vườn Quốc gia U Minh Hạ và tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm Quy định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Tổ chức thực hiện Giám đốc Vườn Quốc gia U Minh Hạ chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện tốt Quy định này./.
|
Quyết định
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn Quốc gia U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 24/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
- Ngày ban hành
- 21/12/2009
- Ngày hiệu lực
- 31/12/2009
- Người ký
- Phạm Thành Tươi
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lâm nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 329/QĐ-UBND (hiệu lực 27/02/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 21/12/2009Ban hành
- 31/12/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 20/03/2021Thay thế bởi Quyết định 07/2021/QĐ-UBND
- 27/02/2024Thay thế bởi Quyết định 329/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Quyết định · 329/QĐ-UBND
Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2019 - 2023
Còn hiệu lựcQuyết định · 07/2021/QĐ-UBND
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn quốc gia U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Tuyên Quang
Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
23/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân tỉnh đại diện quyền chủ sở hữu
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.