QUYẾT ĐỊNH V/v Điều chỉnh, bổ sung Quy chế quản lý và chính sách đầu tư Chương trình Phát triển kinh tế -xã hội vùng cao giai đoạn đến năm 2010. _____________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 15/2004/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2004 của HĐND tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 2 về việc điều chỉnh, bổ sung Quy chế quản lý và chính sách đầu tư chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng cao; Căn cứ Quyết định số 44/2004/QĐ-UB ngày 06 tháng 8 năm 2004 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý và chính sách đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng cao giai đoạn đến năm 2010; Căn cứ Thông báo số 482-TB/TU ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Ban thường vụ Tỉnh ủy về việc chuyển đổi nguồn vốn thực hiện nghị quyết 02-NQ/TU về phát triển kinh tế-xã hội vùng cao; Căn cứ Nghị quyết số 149/2008/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh bổ sung Nghị quyết số 15/2004/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnhĐiện Biên về việc điều chỉnh bổ sung Quy chế quản lý và chính sách đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng cao; Theo đề nghị của Giám đốc các Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Quy chế quản lý và chính sách đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng cao giai đoạn đến năm 2010 được ban hành kèm theo Quyết định số 44/2004/QĐ-UB ngày 06/8/2004 của UBND tỉnh Điện Biên như sau: 1 .Bổ sung nội dung mục“1. Phạm vi áp dụng”như sau: “ Giai đoạn 2009 – 2010 lựa chọn các xã, trung tâm cụm xã, cụm bản và bản đặc biệt khó khăn có trường học có học sinh nội trú dân nuôi nhưng chưa được đầu tư làm nhà nội trú cho học sinh ở”. 2. Bổ sung mục “2. Đối tượng áp dụng” như sau: “+Nhà ở cho học sinh nội trú dân nuôi ở các xã, bản đặc biệt khó khăn” 3. Điều chỉnh, bổ sung mục “3. Tổng mức vốn đầu tư” như sau: “Tổng mức vốn hỗ trợ đầu tư cho 1 bản trong năm là 60 triệu đồng; tùy theo nhu cầu đầu tư xây dựng các công trình, UBND các huyện, thị, thành phố chủ động phân bổ nguồn vốn cho hợp lý, tránh bố trí dàn trải. Tập trung vốn đầu tư trước cho những bản khó khăn hơn, bản ít khó khăn đầu tư sau trên cơ sở đảm bảo tổng mức vốn cho cả giai đoạn của Chương trình cho mỗi bản.” 4. Bổ sung phần “III. CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ” như sau: “4. Đối với nhà ở học sinh nội trú dân nuôi: + Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, sửa chữa nhà ở học sinh nội trú dân nuôi ở các xã, bản đặc biệt khó khăn. + Giao Sở Xây dựng căn cứ vào điều kiện của từng vùng và nguồn vốn của Chương trình, có trách nhiệm ban hành thiết kế mẫu nhà ở học sinh nội trú dân nuôi (tùy vào điều kiện từng vùng, từng địa phương có thể thiết kế mẫu nhà bán kiên cố hoặc nhà kiên cố) để các địa phương làm cơ sở lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật. + Nhà thầu và nhân dân trong các bản có công trình cùng thực hiện thi công xây dựng công trình tùy theo năng lực của mình, thanh toán chi phí theo chế độ chính sách hiện hành. + Phòng Công thương thuộc UBND cấp huyện chịu trách nhiệm giúp Chủ đầu tư khảo sát, lập thiết kế - dự toán, kiểm tra, hướng dẫn nhân dân trong thôn,bản thi công. Kinh phí khảo sát, lập thiết kế - dự toán, hướng dẫn thi công được hỗ trợ 4% giá trị xây lắp trước thuế của công trình.” 5. Tên các phòng chuyên môn cấp huyện được giao nhiệm vụ trong Quy chế quản lý và chính sách đầu tư chương trình phát triển kinh tế -xã hội vùng cao được điều chỉnh cho phù hợp với tên thay đổi theo Nghị định 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ. Điều 2: Căn cứ Quyết định này, Ban Dân tộc tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các ngành chức năng có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,Trưởng Ban Dân tộc tỉnh, Giám đốc Kho Bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||||
V/v Điều chỉnh, bổ sung Quy chế quản lý và chính sách đầu tư Chương trình Phát triển kinh tế -xã hội vùng cao giai đoạn đến năm 2010.
Số hiệu: 24/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Điện Biên
- Ngày ban hành
- 30/12/2008
- Ngày hiệu lực
- 9/1/2009
- Người ký
- Đinh Tiến Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 44/2004/QĐ-UBND
V/v Ban hành Quy chế quản lý và chính sách đầu tư Chương trình phát triển KT -XH vùng cao giai đoạn đến năm 2010
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 15/2004/NQ-HĐND
Về việc điều chỉnh, bổ sung quy chế quản lý và chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng cao
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 149/2008/NQ-HĐND
V/v Điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số: 15/2004/NQ-HĐND ngày 28/7/2004 của HĐND tỉnh Điện Biên về việc điều chỉnh, bổ sung Quy chế quản lý và chính sách đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng cao
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Nghị định · 14/2008/NĐ-CP
Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 44/2004/QĐ-UBND
V/v Ban hành Quy chế quản lý và chính sách đầu tư Chương trình phát triển KT -XH vùng cao giai đoạn đến năm 2010
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế quản lý, hoạt động của Đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy định về quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.