|
QUYẾT ĐỊNH V/v Ban hành Quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ____________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 234/2006/QĐ- TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 106/2006/TTLT/BTC-UBTDTT ngày 17/11/2006 của Bộ Tài chính - Uỷ ban TDTT quy định chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao; Xét đề nghị của Sở Thể dục Thể thao tại Tờ trình số 17/TTr-TDTT ngày 19 tháng 01 năm 2007, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, các đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành./.
QUY ĐỊNH Một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (Kèm theo Quyết định số 24 /2007 /QĐ- UBND ngày 15 tháng 3 năm 2007 của UBND tỉnh Bắc Giang ) ____________
A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGI. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG 1. Đối tượng - Vận động viên, huấn luyện viên thể thao, các lớp năng khiếu tập trung, đội tuyển các cấp của tỉnh. - Thành viên ban chỉ đạo, ban tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, trọng tài, nhân viên làm nhiệm vụ các giải thể thao cấp tỉnh, huyện, thành phố theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 2. Phạm vi - Các lớp năng khiếu tập trung. - Đội tuyển trẻ của tỉnh. - Đội tuyển tỉnh. - Đại hội TDTT, hội thi thể thao và các giải thể thao cấp huyện, thành phố, cấp tỉnh, toàn quốc và quốc tế. II. THỜI GIAN ÁP DỤNGTrong thời gian tập trung tập luyện, thời gian tập huấn chuẩn bị thi đấu; thời gian thi đấu, thời gian tổ chức và tham gia các giải thể thao, hội thi thể thao, Đại hội TDTT theo điều lệ và theo quyết định của cấp có thẩm quyền. B. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂI. CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG LÀM NHIỆM VỤ CỦA BAN CHỈ ĐẠO, BAN TỔ CHỨC, TRỌNG TÀI, NHÂN VIÊN PHỤC VỤ CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO
II. MỨC CHI TỔ CHỨC ĐỒNG DIỄN, DIỄU HÀNH, XẾP HÌNH XẾP CHỮ ĐỐI VỚI ĐẠI HỘI TDTT CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN, THÀNH PHỐ Căn cứ quy định mức chi trong mục 2.1.3 phần 2 Thông tư liên tịch số 106/2006/TTLT/ BTC- UBTDTT ngày 17/11/2006 của Bộ Tài chính, Uỷ ban TDTT và căn cứ tình hình thực tế, các cấp lập dự toán chi trình cấp có thẩm quyền quyết định để thực hiện. III. CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI + Chế độ tiền công trong thời gian tập huấn và thi đấu + Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ trợ cấp cho HLV, VĐV, chế độ thôi làm VĐV Áp dụng theo Điều 1, Điều 2 Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện của liên bộ.
IV. CHẾ ĐỘ TRANG BỊ DỤNG CỤ TẬP LUYỆN ĐÀO TẠO VĐV NĂNG KHIẾU VÀ CÁC ĐỘI/ NĂM
- Chế độ trang thiết bị cho VĐV đội tuyển trẻ bằng 1,5 lần VĐV năng khiếu. - Chế độ trang thiết bị tập huấn 1 tháng trở lên sẽ bổ sung thêm: 01 bộ quần áo ngắn, 01 đôi giầy chuyên dùng, quả cầu gấp đôi chế độ cho VĐV năng khiếu. - Trang bị tập luyện tập thể, cá nhân lâu dài có dự toán riêng. - Trang bị cho HLV: + Quần áo Sovec: 01 bộ/người/ năm. + Quần áo ngắn: 01 bộ/ người/ năm. + Giầy ba ta (cả tất ): 2 đôi/người/ năm. + Giầy chuyên dùng: 1 đôi/ người/ năm. Riêng HLV Cầu lông hưởng vợt + cước như VĐV năng khiếu. C. KINH PHÍ THỰC HIỆNKinh phí chi chế độ, chính sách cho HLV, VĐV và các giải thi đấu thể thao hàng năm được bố trí trong dự toán chi ngân sách của ngành TDTT, UBND huyện, thành phố và các nguồn thu khác huy động được theo quy định của Nhà nước. Trên cơ sở kế hoạch và nguồn kinh phí được UBND tỉnh duyệt: - Sở TDTT bảo đảm chi chế độ cho các HLV, VĐV năng khiếu tập trung, VĐV đội tuyển trẻ và đội tuyển của tỉnh; Ban tổ chức, trọng tài, nhân viên phục vụ các giải của tỉnh. - Các huyện, thành phố bảo đảm chi chế độ cho HLV, VĐV, Ban tổ chức, trọng tài, nhân viên phục vụ các giải của cấp mình và khi tham gia giải tỉnh.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
V/v Ban hành Quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Số hiệu: 24/2007/QĐ- UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
- Ngày ban hành
- 15/3/2007
- Ngày hiệu lực
- 25/3/2007
- Người ký
- Bùi Văn Hạnh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung cụ thể của Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023 và Luật Kinh doanh bất động sản ngày 28 tháng 11 năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
36/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Bãi bỏ Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định một số nội dung về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Quyết định số 18/2023/QĐ- UBND ngày 03 tháng 7 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 51/2021/QĐ- UBND ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 31/5/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 31/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.