Quyết định

Về việc Chuyển giao chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, biên chế về lĩnh vực tài nguyên khoáng sản từ Sở công nghiệp sang Sở Địa chính

Số hiệu: 24/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
27/6/2003
Ngày hiệu lực
1/7/2003
Người ký
Phan Lâm Phương
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUY ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc Chuyển giao chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, biên chế về lĩnh vực

tài nguyên khoáng sản từ Sở công nghiệp sang Sở Địa chính

______________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/06/1994;

- Căn cứ Quyết định số 45/2003/QĐ-TTg ngày 02/04/203 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 978/BNV-TCBC ngày 13/05/2003 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Theo biên bản ngành giao giữa Sở Công nghiệp và Sở Địa chính ngày 19/06/2003 và theo đề nghị của Trưởng Ban tổ chức Chính quyền tỉnh tại tờ trình số: 369/TC ngày 25/06/2003.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Chuyển giao chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, biên chế về lĩnh vực tài nguyên khoáng sản từ Sở Công nghiệp sang Sở Địa chính như sau:

A/ Chức năng:

Quản lý Nhà nước về khoáng sản theo quy định của Luật khoáng sản và Nghị định 76/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khoáng sản. Sở chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ quản lý Nhà nước về khoáng sản của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

B/ Nhiệm vụ:

1- Căn cứ vào quy định của Chính phủ, của Bộ Tài nguyên và Môi trường, giúp UBND tỉnh xây dựng, hoặc tham gia xây dựng để ban hành theo thẩm quyền các quy định hướng dẫn chi tiết các quy định cảu Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý và bảo vệ tài nguyên và các hoạt động tài sản tại điạ phương.

2- Đề xuất và giúp UBND tỉnh xây dựng quy hoạch, kế hoạch quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản và các hoạt động tài sản phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh của điạ phương.

3- Giúp UBND tỉnh phối hợp với các Bộ có liên quan để khoanh vùng các diện tích cấm khai thác hoặc tạm thời cấm khai thác khoáng sản, lập các diện tích khai thác tận thu trình Tài nguyên và Môi trường quyết định.

4- Giúp UBND tỉnh tiếp nhận, thẩm định đơn , hồ sơ xin cấp, gia hạn, trả lại giấy phép hoặc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và khai thác tận thu theo thẩm quyền của UBND tỉnh; tham gia thẩm định các dự án đầu tư, Báo cáo nghiên cứu khi thi về khai thác, chế biến khoáng sản, đánh giá tác động môi trường trong hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của tỉnh, giúp UBND tỉnh chuẩn bị văn bản tham gia ý kiến đối với việc cấp các giấy phép hoạt động khoáng sản khi Bộ Tài nguyên và Môi trường yêu cầu;

5- Phối hợp với các cơ quan chức năng ở địa phương trong việc giải quyết các điều kiện về sử dụng đất, cơ quan hạ tầng và các điều kiện khác cho các hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản tại địa phương.

6- Đăng ký, theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động khoáng sản tại địa phương, định kỳ báo cáo UBND tỉnh và Bộ tài nguyên và Môi trường.

7- Tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc thực hiện thi hành pháp luật về khoáng sản của các tổ chức, cá nhân ở địa phương. Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về khoáng sản theo quy chế tổ chức và hoạt động thanh tra khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

8- Giúp UBND tỉnh để phối hợp với các cơ quan giải quyết hoặc tham gia giải quyết những vấn đề tranh chấp về hoạt động khoáng sản và xử lý các vi phạm pháp luật về khoáng sản phát sinh tại địa phương hoặc tại các vùng giáp ranh giữa các tỉnh theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường giải quyết.

C/ Tổ chức, biên chế:

Chuyển giao Phòng Tài nguyên khoáng sản và 03 (ba) biên chế của phòng từ Sở Công nghiệp sang Sở Địa chính.

Điều 2: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Công nghiệp, Giám đốc Sở Địa chính, Thủ trưởng các ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2003./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.