Quyết định

V/v quy định chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể dục thể thao của tỉnh Hưng Yên

Số hiệu: 24/2002/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
25/5/2002
Ngày hiệu lực
25/5/2002
Người ký
Nguyễn Đình Phách
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tài chính hành chính sự nghiệp Thể dục thể thao
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

V/v quy định chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể dục thể thao của tỉnh Hưng Yên

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

 

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ quyết định số 49/1998/QĐ-TTg ngày 28/2/1998 và số 240/1998/QĐ-TTg ngày 09/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với vận động viên và huấn luyện viên thể thao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT-BTCCBCP-BLĐTBXH-BTC-UBTDTT ngày 30/12/1998 của Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ, Bộ Lao động, thương binh và xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban Thể dục - thể thao hướng dẫn thực hiện một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao;

Căn cứ nội dung cuộc họp giao ban giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch ngày 07/5/2002;

Xét đề nghị của liên ngành: Tài chính vật giá - Thể dục thể thao tại tờ trình số 03/TT-LN ngày 17/12/2001,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. - Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể dục thể thao của tỉnh Hưng Yên như sau:

1- Chế độ dinh dưỡng (tiền ăn) đối với vận động viên, huấn luyện viên trong những ngày luyện tập để thi đấu không kể những ngày nghỉ theo quy định:

- Vận động viên: 15.000đồng/ngày.

- Huấn luyện viên: 13.500đồng/ngày.

2- Chế độ lương cho vận động viên đạt đẳng cấp quốc gia, thời gian được hưởng tính từ ngày có quyết định công nhận đạt đẳng cấp vận động viên của Ủy ban thể dục thể thao đến khi có quyết định công nhận giải tiếp theo;

- Vận động viên đạt cấp I quốc gia: hưởng lương bậc 1 ngạch hướng dẫn viên hệ số 1,57.

- Vận động viên đạt kiện tướng quốc gia: hưởng lương bậc 3 ngạch hướng dẫn viên, hệ số 1,81.

- Vận động viên đạt đẳng cấp 2 năm liên tục được xét tăng 1 bậc lương.

3- Chế độ thưởng đối với vận động viên đạt thành tích tại các giải thể thao do tỉnh tổ chức.

- Giải cá nhân:

+ Giải nhất: 120.000 đồng

+ Giải nhì: 100.000 đồng

+ Giải ba:80.000 đồng

- Giải thưởng cho những môn thể thao tập thể (có từ 2 vận động viên trở lên thi đấu giành được 1 huy chương) vận động viên và huấn luyện viên được hưởng theo quy định của điều lệ.

- Giải thưởng cho những môn thể thao đồng đội (cộng điểm thành tích cá nhân thành điểm đồng đội giành được 1 huy chương) số vận động viên và huấn luyện viên được hưởng mức thưởng theo điều lệ.

- Giải thưởng cho vận động viên chạy việt dã, ma ra tông.

+ Giải nhất: 250.000 đồng

+ Giải nhì: 200.000 đồng

+ Giải ba:150.000 đồng

4- Chế độ thưởng cho vận động viên tham gia giải quốc gia, ngoài chế độ thưởng của Ủy ban TDTT quốc gia còn được tỉnh thưởng theo các mức như sau:

- Thi đấu giải vô địch quốc gia:

+ Huy chương vàng: 1.500.000 đồng

+ Huy chương bạc: 1.000.000 đồng

+ Huy chương đồng: 500.000 đồng

+ Huấn luyện viên được thưởng bằng 50% mức thưởng cho vận động viên được giải.

- Thi đấu giải phong trào, giải trẻ, giải năng khiếu hoặc tương đương do Ủy ban TDTT tổ chức:

+ Huy chương vàng: 800.000 đồng

+ Huy chương bạc: 500.000 đồng

+ Huy chương đồng: 300.000 đồng

+ Huấn luyện viên được thưởng bằng 50% mức thưởng cho vận động viên được giải.

- Đối với những môn thể thao tập thể: mức thưởng chung bằng số người được hưởng nhân với mức thưởng quy định.

- Đối với những môn thể thao đồng đội: mức thưởng bằng số người được hưởng nhân với 50% mức thưởng quy định.

5- Chế độ chi cho ban tổ chức, trọng tài, phục vụ và các giải thể thao cấp tỉnh cho những ngày trực làm việc:

- Ban tổ chức, trọng tại tối đa không quá 50.000đồng/người/ngày.

- Phục vụ tối đa không quá 20.000đồng/người/ngày.

6- Chế độ bồi dưỡng huấn luyện viên, vận động viên các lớp nghiệp dư, nâng cao của tỉnh: Thời gian hưởng tối đa không quá 3 ngày/tuần

- Huấn luyện viên: 10.000đồng/ngày huấn luyện

- Vận động viên: 5.000đồng/ngày huấn luyện

Điều 2. - Nguồn kinh phí để chi trả cho các chế độ quy định tại điều 1 được lấy từ kế hoạch chi hàng năm của đơn vị.

Điều 3. Quyết định này thay thế quyết định số 41/2001/QĐ-UB ngày 8/10/2001 của UBND tỉnh và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/1/2002; các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ngành:Tài chính vật giá, Kho bạc nhà nước, Thể dục thể thao căn cứ quyết định thi hành.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.