|
QUYẾT ĐỊNH Quy định chế độ ưu tiên, khuyến khích đối với giáo viêntham gia giảng dạy và học viên đi học các lớp phổ cập giáo dục Trung học cơ sở(PCGDTHCS) theo phương thức giáo dục không chính quy ở các xã chưa đạt chuẩnPCGDTHCS trong năm 2002
UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994; Căn cứ Nghị định 88/2001/NĐ-CP ngày 22/11/2001 của Chính phủ vềviệc thực hiện PCGDTHCS; Căn cứ Công văn số 10/TT.HĐND ngày 25/3/2002 của Thường trực HĐNDtỉnh về việc thực hiện chế độ khuyến khích đối với các đối tượng tham gia chươngtrình phổ cập giáo dục THCS; Xét đề nghị của Liên Sở: Giáo dục-Đào tạo, Tài chính-Vật giá tạiCông văn số 170/LS ngày 04/3/2002,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1:Quy định chế độ ưu tiên, khuyến khích đối với giáo viên tham gia giảng dạy vàhọc viên đi học các lớp PCGDTHCS theo phương thức giáo dục không chính quy ởcác xã chưa đạt chuẩn PCGDTHCS trong năm 2002. 1.Đối với giáo viên: Giáoviên trong biên chế ngành Giáo dục-Đào tạo, nếu dạy vượt số giờ quy định, chấphành tốt công tác chuyên môn được thanh toán theo chế độ quy định của Nhà nước. Giáoviên đã nghỉ hưu hợp đồng giảng dạy, nếu dạy đủ số giờ theo Hợp đồng, chấp hànhtốt công tác chuyên môn được thanh toán theo chế độ quy định tại Thông tư số17/TT-LB ngày 27/7/1995 của Liên Bộ: Lao động-Thương binh và Xã hội, Tài chính,Giáo dục-Đào tạo hướng dẫn chế độ trả lương dạy thừa giờ và phụ cấp dạy lớpghép ngành Giáo dục-Đào tạo. Đốivới sinh viên tốt nghiệp các Trường Đại học sư phạm, Cao đẳng sư phạm chưa đượctuyển vào biên chế, hợp đồng giảng dạy, nếu dạy đủ số giờ quy định, chấp hànhtốt công tác chuyên môn được thanh toán theo chế độ quy định của Nhà nước và đượcưu tiên tuyển trước so với người cùng số điểm thi tuyển công chức. 2.Đối với học viên: Đượcmiễn đóng học phí và tiền xây dựng trường sở. Đượccấp một bộ sách giáo khoa của lớp đang học, 15 quyển vở, 5 chiếc bút bi trong 1năm học. Đượchỗ trợ 20.000đồng/học viên/tháng thực học. 3.Mức chi: Cácnội dung chi cho công tác PCGDTHCS quy định trên được tính theo đầu học viêntối đa không quá 550.000đồng/học viên/năm học và chỉ áp dụng chi cho 02 nộidung chủ yếu sau: Chicông tác chỉ đạo của tỉnh, huyện, xã bằng 15%. Sốcòn lại (85%) chi trả thù lao cho giáo viên, văn phòng phẩm, mua sách giáokhoa, tổ chức thi tốt nghiệp, hỗ trợ học viên đi học. 4.Nguồn kinh phí: Nguồnkinh phí chi cho việc thực hiện PCGDTHCS nêu trên đảm bảo bằng 2 nguồn Ngânsách: Trongdự toán Ngân sách đã được UBND tỉnh giao cho sự nghiệp giáo dục tại Quyết địnhsố 10/2002/QĐ-UB ngày 28/01/2002 bằng 500 triệu đồng. TrongChương trình mục tiêu quốc gia bằng 480 triệu đồng. Điều 2: Giámđốc Sở Giáo dục-Đào tạo phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá hướng dẫntổ chức thực hiện, đảm bảo đúng các quy định của Nhà nước. Điều 3: Thủtrưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Giáo dục-Đào tạo, Sở Tài chính-Vậtgiá, Sở Kế hoạch-Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xãcăn cứ quyết định thi hành./.
|
Quyết định
Quy định chế độ ưu tiên, khuyến khích đối với giáo viên tham gia giảng dạy và học viên đi học các lớp phổ cập giáo dục Trung học cơ sở (PCGDTHCS) theo phương thức giáo dục không chính quy ở các xã chưa đạt chuẩn PCGDTHCS trong năm 2002
Số hiệu: 24/2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bắc Ninh
- Ngày ban hành
- 26/3/2002
- Ngày hiệu lực
- 26/3/2002
- Người ký
- Nguyễn Thị Xuyên
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bắc Ninh
11/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong một số trường hợp áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường; xe ô tô chở vật liệu xây dựng; xe ô tô chở phế thải rời trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.