|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Về việc xác định khu vực biên giới, vành đai biên giới tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc, đoạn thuộc tỉnh Lào Cai _________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994; Căn cứ Nghị định số 34/2000/NĐ-CP ngày 18/8/2000 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước CHXHCN Việt Nam; Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ (Văn bản số 617/CP-NC ngày 03/6/2002 của Chính phủ); Căn cứ kết quả khảo sát và theo đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh Lào Cai,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Khu vực biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc, đoạn thuộc tỉnh Lào Cai gồm các xã, phường sau đây: - Xã Sán Chải, Xi Ma Cai, Nàn Sán thuộc huyện Si Ma Cai; - Xã Tả Gia Khâu, Dìn Chín, Pha Long, Tả Ngải Chồ, Tung Trung Phố, Mường Khương, Nậm Chảy, Lùng Vai, Bản Lầu thuộc huyện Mường Khương; - Xã Bản Phiệt thuộc huyện Bảo Thắng; - Xã Quang Kim, Bản Qua, Bản Vược, Cốc Mỹ, Trịnh Tường, Nậm Chạc, A Mù Sung, Ngải Thầu, A Lù, Ý Tý thuộc huyện Bát Xát; - Phường Lào Cai, Duyên Hải và xã Đồng Tuyển thuộc thị xã Lào Cai. Điều 2. Vành đai biên giới thuộc khu vực biên giới nói tại Điều 1 được xác định như sau: 1. Đoạn từ Mốc 1 tỉnh Hà Giang đến Mốc 22 xã Pha Long và đến Mốc 1 xã Bản Lầu: Chiều sâu của vành đai biên giới tính từ đường biên giới trở vào là 1.000 m; 2. Đoạn từ Mốc 1 xã Bản Lầu đến ngã ba suối Na Quynh và đến Km 6 xã bản Phiệt: Chiều sâu của vành đai biên giới tính từ đường biên giới trở vào là từ 10 m đến 300 m; 3. Đoạn từ Km 6 xã Bản Phiệt đến ngã ba sông Hồng và sông Nậm Thi thuộc phường Lào Cai và đến cửa suối Quang Kim (Gianh giới giữa xã Đồng Tuyển và xã Quang Kim): Chiều sâu của vành đai biên giới tính từ đường biên giới trở vào là từ 10 m đến 100 m; 4. Đoạn từ cửa suối Quang Kim (Gianh giới giữa xã Đồng Tuyển và xã Quang Kim) đến suối Lũng Pô - A Mú Sung: Chiều sâu của vành đai biên giới tính từ đường biên giới trở vào là từ 100 m đến 300 m; 5. Đoạn từ cửa suối Lũng Pô đến chân đèo Khăng Chu Văn tiếp giáp tỉnh Lai Châu: Vành đai biên giới tính từ đường biên giới trở vào là từ 100 m đến 1000 m. Điều 3. Vùng cấm: - Khu vực biên giới tỉnh Lào Cai chưa xác định vùng cấm. - Các điểm cao 302, 224, 212 thuộc khu vực biên giới xã Bản Phiệt: Giao Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Lào Cai tổ chức quản lý theo Pháp lệnh Bảo vệ công trình quốc phòng và khu vực quân sự được công bố theo Lệnh số 32- L/CTN ngày 03/6/1994 của Chủ tịch nước; - Ủy ban Nhân dân huyện Bảo Thắng có trách nhiệm phối hợp với BCH Quân sự tỉnh trong việc quản lý các điểm cao nói trên. Điều 4. Quản lý khu vực biên giới, vành đai biên giới: - Việc quản lý khu vực biên giới và vành đai biên giới thực hiện theo đúng quy định tại Quy chế khu vực biên giới của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Quốc phòng; - Khu vực kinh tế cửa khẩu theo Quyết định số 100/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo quy chế riêng của Chính phủ và các quy định của UBND tỉnh đối với khu vực đó. - Bộ Chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh, Ban Ngoại vụ và Biên giới, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, các ngành liên quan và Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã biên giới trong phạm vi chức năng của mình có trách nhiệm tổ chức quản lý các hoạt động trong khu vực biên giới, vành đai biên giới theo quy định hiện hành. - Bộ Chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức việc khảo sát, thi công việc cắm và quản lý các biển báo "Khu vực biên giới; vành đai biên giới" theo quy định. Điều 5. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng BCH bộ đội Biên phòng, Chỉ huy trưởng BCH Quân sự, Giám đốc Công an tỉnh, Trưởng ban Ngoại vụ và Biên giới, Giám đốc sỏ Tài chính Vật giá, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã biên giới có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Các văn bản trước đây quy định về khu vực biên giới, vành đai biên giới thuộc tỉnh Lào Cai trái với Quyết định này nay bãi bỏ. |
Quyết định
Về việc xác định khu vực biên giới, vành đai biên giới tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc, đoạn thuộc tỉnh Lào Cai
Số hiệu: 239/2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
- Ngày ban hành
- 12/6/2002
- Ngày hiệu lực
- 12/6/2002
- Người ký
- Bùi Quang Vinh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 138/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 12/06/2002Ban hành
- 12/06/2002Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2017Thay thế bởi Quyết định 138/2016/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành1
Văn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.