|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐAK LAK Về việc ban hành Quy chế quản lý mạng lưới thú y cơ sở trên địa bàn tỉnh Đak Lak ---------------------
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994; Căn cứ Pháp lệnh thú y nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 15/2/1993; Căn cứ Nghị định 93/CP ngày 27/11/1993 của Chính phủ ban hành hướng dẫn thực hiện pháp lệnh thú y; Xét tờ trình số 921/TT-NN-PTNT ngày 10/8/1999 của Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn; văn bản số 669/CV-TP ngày 8/9/1999 của Sở Tư pháp tỉnh Đắk Lắk,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế hành nghề thú y cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2: Giao cho Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy chế này. Điều 3: Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các Sở ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
QUY CHẾ Hành nghề thú y cơ sở (ban hành kèm theo Quyết định số 2389/QĐ-UB ngày 27 tháng 9 năm 1999 của UBND tỉnh Đắk Lắk) ---------------------
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Thú y cơ sở là những thú y viên thuộc Ban thú y xã, phường, thị trấn trực tiếp thực hiện các dịch vụ kỹ thuật thú y theo yêu cầu của địa phương và các hộ chăn nuôi. Dịch vụ kỹ thuật thú y bao gồm: tiêm phòng, chữa bệnh, thiến hoạn, thụ tinh nhân tạo, tư vấn kỹ thuật phòng chống dịch cho gia súc, gia cầm và các loại động vật khác. Điều 2. Đối tượng hành nghề thú y được quản lý trong quy chế này bao gồm bác sĩ, kỹ thuật viên thú y (thú y viên) có giấy phép hành nghề do Chi cục thú y cấp, chịu sự quản lý về chuyên môn của cơ quan thú y các cấp, tuân thủ Pháp lệnh thú y và những quy định khác của Nhà nước. Điều 3. Thú y viên (thuộc điều 2 của quy chế này) phải làm thủ tục xin hành nghề bao gồm: - Đơn xin hành nghề thú y (theo mẫu qui định) - Văn bằng chứng chỉ đào tạo trình độ chuyên môn từ sơ cấp trở lên do các cơ quan chức năng đào tạo. - Phải có đầy đủ phương tiện hành nghề theo quy định của ngành thú y (có hướng dẫn)
Chương II QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÁC SĨ, KỸ THUẬT VIÊN THÚ Y
Điều 4. Quyền của thú y viên. - Thú y viên có quyền thực hiện các dịch vụ theo yêu cầu của chủ vật nuôi, thực hiện tiêm phòng, chữa bệnh, thiến hoạn gia súc, thụ tinh nhân tạo, dịch vụ cung ứng thuốc thú y hoặc các dịch vụ kỹ thuật khác nhằm mục đích bảo vệ sức khỏe và phát triển đàn gia súc, gia cầm, ngăn chặn dịch bệnh lây lan. - Thú y viên kiểm tra vệ sinh thú y tại nơi mua bán động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ động vật tại lò mổ, điểm giết mổ động vật của địa phương. - Được quyền từ chối dịch vụ thú y khi không đủ khả năng, phương tiện hoặc ngoài lĩnh vực được phép hành nghề. - Nhận tiền thù lao theo sự hướng dẫn của Chi cục thú y. - Được tham dự các Hội nghị, Hội thảo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ (khi được mời) và được đăng ký theo học các khóa đào tạo về công tác chăn nuôi thú y do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tổ chức. Điều 5. Nghĩa vụ của thú y viên. - Thú y viên phải chấp hành sự quản lý Nhà nước của các cấp chính quyền và quản lý về chuyên môn của thú y các cấp. - Thú y viên phải phát hiện và báo cáo tình hình dịch bệnh động vật với trạm thú y huyện, nếu phát hiện thấy các bệnh truyền nhiễm hoặc nghi là các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như: Lở mồm long móng, Nhiệt thán, Dại và một số bệnh truyền nhiễm có tính chất lây lan mạnh phải báo ngay cho cơ quan thú y hoặc chính quyền địa phương biết bằng phương tiện nhanh nhất. - Thú y viên phải tham gia tiêm phòng gia súc hằng năm và chịu sự điều động tham gia chống dịch (nếu có) của chính quyền và người phụ trách thú y địa phương.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 6. Nếu có hành vi vi phạm pháp luật về công tác thú y thì tùy theo mức độ nặng nhẹ mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo qui định của Pháp luật, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường. Điều 7. Trong quá trình thực hiện bản qui chế nếu có khó khăn, vướng mắc gì cần báo cáo về UBND tỉnh để UBND tỉnh xem xét việc điều chỉnh và bổ sung. |
||||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy chế quản lý mạng lưới thú y cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 2389/1999/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 27/9/1999
- Ngày hiệu lực
- 27/9/1999
- Người ký
- Lê Văn Quyết
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thú y
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 22/2010/QĐ-UBND (hiệu lực 14/08/2010).
Lịch sử hiệu lực
- 27/09/1999Ban hành
- 27/09/1999Bắt đầu có hiệu lực
- 14/08/2010Thay thế bởi Quyết định 22/2010/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thú y
18/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2024 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành bảng mã HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ NN&PTNT và Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT
Còn hiệu lựcBan hành: 29/11/2024Thông tư
15/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y
Còn hiệu lựcBan hành: 20/11/2024Thông tư
12/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản
Còn hiệu lựcBan hành: 24/10/2024Thông tư
09/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
04/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn
Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2024Thông tư
07/2023/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bãi bỏ một phần Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực thú y
Còn hiệu lựcBan hành: 27/9/2023Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Đắk Lắk
23/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định chi tiết nội dung tiêu chí, thang điểm đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.