|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định công nhận diện tích đất ở và hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ vào Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 918/TTr-STNMT ngày 28 tháng 9 năm 2006, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Ban hành Quyết định kèm theo Quy định về việc công nhận diện tích đất ở và hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Bãi bỏ Công văn số 1042/CV-UB ngày 03 tháng 10 năm 2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc tạm thời định mức diện tích đất ở. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH
Cao Tấn Khổng QUY ĐỊNH Về việc công nhận diện tích đất ở và hạn mức diện tích đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân xây nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2362 /2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2006 của UBND tỉnh Bến Tre) Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Quy định này được áp dụng trong các trường hợp: a) Quy định hạn mức đất ở được giao hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, từ các loại đất khác sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà ở từ ngày 01/7/2004 trở về sau trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo quy định tại khoản 2 Điều 83 và khoản 5 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003. b) Công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đã có nhà ở, đất ở từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo quy định tại khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003. 2. Không áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Các trường hợp công nhận đất ở đã được quy định tại khoản 2, 3 và 5 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003 và khoản 1, 2 Điều 45 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; b) Đất ở, nhà ở tập thể của các tổ chức doanh nghiệp và các dự án tái định cư, chỉnh trang đô thị hoặc mở rộng các khu dân cư. c) Đối với đất ở thuộc các dự án tái định cư, chỉnh trang đô thị, mở rộng khu dân cư, diện tích đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà để ở thực hiện theo dự án được cơ quan thẩm quyền phê duyệt. Điều 2. Hạn mức diện tích đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở từ ngày 01/7/2004 trở về sau 1. Đối với khu vực đã được phê duyệt quy hoạch đô thị và phát triển đô thị thuộc thị xã và các thị trấn, hạn mức đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khác sang làm đất ở để tự xây nhà ở diện tích không quá 100m2/hộ, cá nhân (một trăm mét vuông). Đối với hộ gia đình có từ 05 (năm) nhân khẩu trở lên sống chung trong một hộ thì diện tích không quá 150m2/hộ (một trăm năm mươi mét vuông). 2. Khu vực nông thôn kể cả các thị tứ, trung tâm xã, ven các trục quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã, liên ấp, hạn mức đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất khác sang làm đất ở diện tích không quá 250m2/hộ, cá nhân (hai trăm năm mươi mét vuông). Đối với hộ gia đình có từ 05 (năm) nhân khẩu trở lên sống chung trong một hộ thì diện tích không quá 350m2/hộ (ba trăm năm mươi mét vuông). Điều 3. Hạn mức công nhận diện tích đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 theo quy định tại khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003 Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành (01/7/2004) và người đang sử dụng đất có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở, thì diện tích đất ở được xác định như sau: 1. Đối với khu vực đã được phê duyệt quy hoạch đô thị và phát triển đô thị thuộc thị xã và các thị trấn được công nhận đất ở theo hiện trạng có nhà ở và vườn, ao trong cùng thửa đất, diện tích không quá 200m2/hộ (hai trăm mét vuông). Đối với hộ gia đình từ 05 (năm) nhân khẩu trở lên sống chung trong một hộ thì diện tích không quá 250m2/hộ (hai trăm năm mươi mét vuông). 2. Đối với khu vực nông thôn kể cả các thị tứ, trung tâm xã, ven các trục quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã, liên ấp, được công nhận đất ở theo hiện trạng có nhà ở và vườn, ao trong cùng thửa đất diện tích không quá 300m2/hộ (ba trăm mét vuông). Đối với hộ gia đình từ 05 (năm) nhân khẩu trở lên sống chung trong một hộ thì diện tích không quá 350m2/hộ (ba trăm năm mươi mét vuông). Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, định mức diện tích đất ở theo quy định này để thực hiện giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp phép xây dựng theo quy định của pháp luật. 2. Sở Xây dựng căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị đã được phê duyệt và trên cơ sở quy định này chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tỉ lệ diện tích được xây dựng nhà ở trên thửa đất ở có vườn, ao phù hợp với cảnh quan đô thị và thực hiện các chức năng quản lý đô thị theo quy định của pháp luật. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi kiểm tra và định kỳ báo cáo kết quả việc thực hiện quy định này ./. |
Quyết định
Ban hành Quy định công nhận diện tích đất ở và hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Số hiệu: 2362/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 20/10/2006
- Ngày hiệu lực
- 4/11/2006
- Người ký
- Cao Tấn Khổng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.