Quyết định

V/v Ban hành đơn giá công tác sửa chữa trong XDCB tỉnh Bắc Kạn

Số hiệu: 2362/2002/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành
28/11/2002
Ngày hiệu lực
1/12/2002
Người ký
Hà Đức Toại
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 11/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 27/07/2019).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

 V/v Ban hành đơn giá công tác sửa chữa trong XDCB tỉnh Bắc Kạn

___________________

 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 1994;

Căn cứ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định SỐ 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Văn bản số 628/KT-XD ngày 18/11/2002 về việc ban hành đơn giá công tác sửa chữa trong XDCB tỉnh Bắc Kạn,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bộ đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản tỉnh Bắc Kạn (có biểu chi tiết kèm theo).

Điều 2: 1) Bộ đơn giá trên chi tiết cho công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản cho cụm xây dựng tập trung tại trung tâm thị xã Bắc Kạn.

2)  Đối với các khu vực xây dựng khác và chuyên ngành xây dựng giao thông thì chi phí vật liệu của dự toán được điều chỉnh bằng hệ số trên chi phí vật liệu lập theo đơn giá chi tiết của cụm xây dựng tập trung tại trang tâm thị xã Bắc Kạn, cụ thể như sau:

a)Đối với các công trình sửa chữa nhà cửa, vật kiến trúc xây dựng tại trung tâm các huyện lỵ và vùng lân cận có cự ly < 5km:

-     Đối với huyện Chợ Mới điều chỉnh với hệ số:                   1,00

-     Đối với huyện Chợ Đồn, Bạch Thông điều chỉnh với hệ số: 1,10

-     Đối với huyện Ba Bể điều chỉnh với hệ số:                        1,14

-     Đối với huyện Ngân Sơn điều chỉnh với hệ số:                  1,12

-     Đối với huyện Na Rì điều chỉnh với hệ số:                        1,22

b)Đối với các công trình xây dựng giao thông trên các tuyến:

-     Tuyến đường ĐT 254, ĐT 257 điều chỉnh với hệ số:        1,14

-     Tuyến đường ĐT 256, ĐT 212 điều chỉnh với hệ số:        1,24

-     Tuyến đường ĐT 258, ĐT 258B điều chỉnh với hệ số:      1,22

-     Tuyến đường ĐT 279, ĐT 255 điều chỉnh với hệ số:        1,25

c)    Đối với các công trình xây dựng ở vùng sâu, vùng xa khác với các quy định trên và áp dụng hình thức chỉ định thầu thì thực hiện theo quy định riêng về lập và quản lý giá xây dựng công trình.

3)    Đơn giá công tác sửa chữa trong XDCB và các hệ số điều chỉnh nói trên là căn cứ lập dự toán xây lắp công trình, phục vụ công tác kế hoạch hoá - quản lý vốn đầu tư xây dựng và xác định giá gói thầu xây lắp các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

4)    Trường hợp công tác xây lắp sửa chữa trong XDCB có yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công khác với quy định trong tập đơn giá này thì chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế và các đơn vị nhận thầu xây dựng sửa chữa căn cứ vào tài liệu thiết kế, các định mức, đơn giá tương tự hoặc căn cứ vào điều kiện cụ thể và hệ thống định mức sản xuất, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,... để lập định mức, đơn giá thích hợp báo cáo Sở Xây dựng tổng hợp trình UBND tỉnh thống nhất với Bộ Xây dựng ban hành làm căn cứ lập, thẩm định, phê duyệt tổng dự toán, dự toán công trình.

Điều 3: Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn áp dụng, quản lý việc thực hiện và chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan giải quyết những biến động trong quá trình thực hiện Bộ đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản tỉnh Bắc Kạn.

Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2002. Các đơn giá, dự toán công tác sửa chữa trong XDCB đã được phê duyệt theo các quy định trước đây thì không phải phê duyệt lại, trường hợp chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư phải lập lại, trình thẩm định và phê duyệt theo Quyết định này.

Điều 5: Các ông, bà: Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và chủ đầu tư các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 28/11/2002
    Ban hành
  2. 01/12/2002
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 27/07/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Sửa đổi, bổ sung đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặttài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạnban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Quy định một số mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 7/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
25/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố, tiểu khutrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.