|
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ ĐẦU TƯ TRỒNG RỪNG THAY THẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03/12/2004; Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng; Căn cứ Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng; Căn cứ Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (kèm ý kiến của Sở Tài chính tại Văn bản số 1632/STC-GCS ngày 10/6/2015, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tại Văn bản số 19/QBVPTR ngày 04/6/2015) tại Văn bản số 1134/SNN-LN ngày 19/6/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành đơn giá trung bình đầu tư trồng rừng thay thế cho 01 ha rừng (01 năm trồng và 03 năm chăm sóc) áp dụng trên địa bàn tỉnh từ ngày Quyết định này có hiệu lực trở về sau là 41.360.000 đồng/ha. - Đơn giá này áp dụng để thu tiền trồng rừng thay thế của các Chủ dự án đầu tư có chuyển mục đích sử dụng rừng nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh sau ngày Quyết định này có hiệu lực (kể cả các công trình, dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng đã được UBND tỉnh đồng ý cho nộp tiền trồng rừng thay thế vào Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh trước đây nhưng đến nay chưa nộp) và thực hiện việc trồng rừng thay thế bắt đầu từ năm 2016. - Đối với giá thành của diện tích rừng trồng thay thế trong năm 2015: Áp dụng theo đơn giá tại Văn bản số 4660/UBND-NL ngày 05/12/2013 của UBND tỉnh (30.268.000 đồng/ha cho 01 năm trồng và 03 năm chăm sóc). Điều 2. Giao Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh tính toán, thu tiền trồng rừng thay thế của các Chủ đầu tư dự án, công trình có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo đúng quy định. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, tham mưu kế hoạch trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác kịp thời, có hiệu quả, đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Xây dựng, Giao thông vận tải; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Về việc ban hành đơn giá đầu tư trồng từng thay thế
Số hiệu: 2349/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Tĩnh
- Ngày ban hành
- 19/6/2015
- Ngày hiệu lực
- 19/6/2015
- Người ký
- Lê Đình Sơn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lâm nghiệp
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 05/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 01/03/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 19/06/2015Ban hành
- 19/06/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 01/03/2024Thay thế bởi Quyết định 05/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 23/2006/NĐ-CP
Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 38/2005/QĐ-BNN
Về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng
Còn hiệu lựcLuật · 29/2004/QH11
Bảo vệ và phát triển rừng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 24/2013/TT-BNNPTNT
Quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh
Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh
Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.