Quyết định

Về việc ban hành chính sách hỗ trợ tiền ăn cho các học viên đang học nghề tại các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh An Giang

Số hiệu: 2317/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ngày ban hành
17/11/2003
Ngày hiệu lực
17/11/2003
Người ký
Nguyễn Minh Nhị
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 63/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 15/01/2021).

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

 Về việc ban hành chính sách hỗ trợ tiền ăn cho các  học viên đang

 học nghề tại các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh An Giang

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ANGIANG

 

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/6/1994;

   Để khuyến khích động viên những người lao động tham gia học nghề, bổ túc  nghề, góp phần nâng dần tỉ lệ lao động qua đào tạo nghề và hạn chế khó khăn cho các học viên theo học các lớp dạy nghề trên địa bàn tỉnh ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh An Giang.

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1: Ban hành chính sách về hỗ trợ tiền ăn hàng ngày đối với những học viên hiện đang học nghề ngắn hạn trên địa bàn tỉnh An Giang, cụ thể như sau:

1/ Đối tượng áp dụng: Người học nghề ngắn hạn cho các nghề may công nghiệp; xây dựng; sửa chữa điện dân dụng; sửa chữa xe gắn máy tại các cơ sở dạy nghề công lập, bán công, tổ chức chính trị - xã hội, cơ sở dạy nghề của doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hợp tác xã có hoạt động dạy nghề, cơ sở dạy nghề tư thục do cá nhân hay một nhóm cá nhân thành lập và các cơ sở vừa đào tạo nghề vừa giải quyết việc làm .

2/ Đối tượng không áp dụng: Không áp dụng đối với người học tập tại các lớp học nâng cao tay nghề để thi nâng bậc, chuyển ngạch lương cho công nhân viên hiện đang lao động tại các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh An Giang.  

3/ Điều kiện áp dụng:

+ Học viên phải tốt nghiệp khoá học được cấp giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ nghề .

+ Học viên hiện đang cư trú và có hộ khẩu trên địa bàn tỉnh An Giang.

+ Cơ sở dạy nghề được các cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề.

+ Lớp học có từ 10 học viên trở lên.

4/ Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ:

+ Mức hỗ trợ: 5.000 đồng/ngày/người cho các đối tượng thuộc gia đình chính sách, gia đình có công được quy định tại Điều 1, Pháp lệnh Ưu đãi người hoạt động cách mạng; đối tượng thuộc hộ nghèo (có sổ hộ nghèo), ngưỡng cửa nghèo (trong danh sách) được chính quyền địa phương xác nhận.

+ Thời gian hỗ trợ: Theo thời gian học thực tế có lên lớp tập trung, nhưng không quá 03 tháng/người .

 Ngoài mức hỗ trợ đã nêu, các đối tượng học nghề ngắn hạn nêu trên còn được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định tại công văn số: 1794/CV-UB ngày 12/9/2000 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh An Giang về việc miễn giảm học phí học nghề cho đối tượng chính sách có hộ khẩu thường trú tại An Giang.

Điều 2: Giao trách nhiệm cho Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh An Giang phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn, tập hợp, thống kê, dự trù và cấp phát kinh phí này.

Sở Tài chính - Vật giá chuyển tiền từ nguồn ngân sách của tỉnh cho Sở Lao động - thương binh và Xã hội .

Điều 3: Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.

Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội; Sở Tài chính - Vật giá; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.

 

Nơi nhận :

- TT T/U, HĐND, UBMTTQ (để b/c)

- Các Sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh

- UBND các huyện, thị, thành phố

- Lưu

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

CHỦ TỊCH

đã ký

Nguyễn Minh Nhị

 

 

 

 

 

 

 

 

         

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/11/2003
    Ban hành
  2. 17/11/2003
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/01/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành Quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
13 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phân cấp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Bãi bỏ Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
12 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành quy định quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.