Quyết định

Về việc quy định mức hỗ trợ kinh phí cho tổ chức tôn giáo Và chức sắc tôn giáo

Số hiệu: 2302/2005/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
21/7/2005
Ngày hiệu lực
21/7/2005
Người ký
Nguyễn Xuân Lý
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

 Về việc quy định mức hỗ trợ kinh phí cho tổ chức tôn giáo

và chức sắc tôn giáo

__________

                                               UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

 

            Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

            Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp quy hướng dẫn thi hành Luật NSNN;

            Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 21/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho tổ chức tôn giáo và chức sắc tôn giáo hoạt động tại Việt Nam;

            Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại công văn số 1843/HCSN ngày 08 tháng 7 năm 2005,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Quy định mức hỗ trợ kinh phí cho tổ chức tôn giáo và chức sắc tôn giáo như sau :

Trợ cấp thường xuyên :

Mức 1:  2.000.000 đồng/người/quý (Hai triệu đồng)

Mức 2:  1.800.000 đồng/người/quý (Một triệu tám trăm ngàn đồng)

Mức 3: 1.500.000 đồng/người/quý (Một triệu năm trăm ngàn đồng)

Qùa tặng chúc mừng :

Mức 1: 500.000 đồng/lần/người (Năm trăm ngàn đồng)

Mức 2: 300.000 đồng/lần/người (Ba trăm ngàn đồng)

Thăm hỏi ốm đau :

 Mức 1: 5.000.000 đồng/người/lần (Năm triệu đồng)

Mức 2:  3.000.000 đồng/người/lần ( Ba triệu đồng)

Mức 3:  2.000.000 đồng/người/lần ( Hai triệu đồng)

Trợ cấp đột xuất :

- Hỗ trợ hội nghị thường niên và Đại hội theo nhiệm kỳ. hỗ trợ trường hợp đặc biệt khi xảy ra tối đa là :50.000.000 đồng/lần (Năm mươi triệu đồng).

5- Hỗ trợ kinh phí để tổ chức tang lễ cho các vị chức sắc tôn giáo có nhiều đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc :

- Mức 1:            40.000.000 đồng/người (Bốn mươi triệu đồng)

- Mức 2:            30.000.000 đồng/người (Ba mươi triệu đồng)

- Mức 3:            20.000.000 đồng/người (Hai mươi triệu đồng)

- Mức 4:            10.000.000 đồng/người (Mười triệu đồng)

Giao trách nhiệm cho Trưởng Ban tôn giáo chính quyền tỉnh xét duyệt các đối tượng tổ chức tôn giáo và chức sắc tôn giáo được hưởng các mức hỗ trợ đã được quy định trên.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng Ban tôn giáo chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.