Quyết định

V/v Quy định mức hưởng sinh hoạt phí và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn

Số hiệu: 230/1999/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
8/5/1999
Ngày hiệu lực
Người ký
Nguyễn Trọng Minh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

V/v Quy định mức hưởng sinh hoạt phí và trợ cấp hàng tháng
đối với cán bộ xã, phường, thị trấn

________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21-6-1994;

Căn cứ Nghị quyết số 03/1999/NQ-HĐ kỳ họp thứ 10 ngày 15-1-1999 của HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa 2 nhiệm kỳ 1994 - 1999;

Xét đề nghị của ông Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1: Nay quy định mức hưởng sinh hoạt phí theo Nghị định 09/1998/NĐ.CP và trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã, phường, thị trấn như sau:

+ Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND: 340.000 đồng/tháng.

+ Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND, Chủ tịch MTTQ, Trưởng các đoàn thể: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trưởng Công an, Xã đội trưởng: 286.000 đồng/tháng.

+ Ủy viên UBND: 232.000 đồng/tháng.

Cán bộ Đảng, chính quyền, cán bộ đoàn thể tăng cường cho xã, phường, thị trấn không được hưởng trợ cấp khó khăn quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 2: Nguồn kinh phí do ngân sách xã, phường, thị trấn tự cân đối chi trả. Trường hợp nguồn thu không đủ chi thì ngân sách cấp trên trợ cấp thêm cho đủ.

Điều 3: Chế độ hưởng sinh hoạt theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP và trợ cấp hàng tháng được quy định trong quyết định này thực hiện từ ngày 1-4- 1999, giao cho ông Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền và Giám đốc Sở Tài chính Vật giá hướng dẫn theo dõi việc tổ chức thực hiện quyết định này.

Điều 4: Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban TCCQ tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.