|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2023 _______________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018; Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017; Căn cứ Quyết định số 27/2018/QĐ-TTG ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 131/TTr-SNN ngày 22 tháng 05 năm 2023 về dự thảo Quyết định Ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2023. Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023. Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Về giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2023 (Kèm theo Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) _________________________
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng áp dụng phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2023 theo Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường. 2. Người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất. 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất. Điều 3. Nguyên tắc bồi thường 1. Các chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì được bồi thường; các chủ sở hữu tài sản có cây trồng nêu trong Quy định này mà tại thời điểm canh tác đã bị chính quyền địa phương, cơ quan có thẩm quyền lập biên bản xử lý vi phạm pháp luật hoặc không được phép canh tác; cây trồng được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không được bồi thường. 2. Các chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tùy trường hợp cụ thể, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện) có trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền xem xét hỗ trợ cây trồng theo quy định pháp luật hiện hành. 3. Đối với các loại cây trồng trong chậu, bầu ươm thì không tính bồi thường; trường hợp phải di chuyển thì được bồi thường chi phí di chuyển và bồi thường thiệt hại (nếu có) do phải di chuyển gây ra. 4. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại (nếu có) do phải di chuyển, phải trồng lại. 5. Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp. 6. Trong từng dự án cụ thể có những loại cây trồng không có trong Quy định này thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện căn cứ theo loài cây cùng nhóm hoặc tương đương để áp mức bồi thường cho phù hợp, trình Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện). Đối với trường hợp không thể áp được mức bồi thường tương đương thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện căn cứ quy định của pháp luật có liên quan về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tổ chức khảo sát giá thị trường, đề xuất phương án giá theo thực tế báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. 7. Trường hợp giá cả các loại cây trồng, sản phẩm trồng trọt có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức bồi thường cây trồng cùng loại tại Quy định này thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, đề xuất bằng văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp sở, ngành liên quan hoặc thuê đơn vị tư vấn khảo sát, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung mức bồi thường cho phù hợp thực tế. Chương II BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
Điều 4. Bồi thường đối với cây trồng 1. Đối với cây hàng năm (trừ cây hoa) a) Mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất. Xác định cây trồng chính đối với trường hợp cây hàng năm trồng xen canh: Cây trồng chính là cây có số lượng cao nhất hoặc cây cho tổng sản lượng cao nhất, hoặc tổng giá trị cao nhất tại thửa đất Nhà nước thu hồi. Mức bồi thường đối với cây hàng năm (trừ cây hoa) theo Phụ lục I đính kèm Quy định này. b) Xử lý trường hợp cây hàng năm trồng thấp hơn mật độ bình quân Trường hợp mật độ cây hàng năm thực tế kiểm kê đạt từ 50% đến dưới 70% so với mật độ bình quân: Mức bồi thường bằng 70% so với mức bồi thường quy định đối với cây trồng đó. Trường hợp mật độ cây hàng năm thực tế kiểm kê đạt từ 30% đến dưới 50% so với mật độ bình quân: Mức bồi thường bằng 50% so với mức bồi thường quy định đối với cây trồng đó. Trường hợp mật độ cây hàng năm thực tế kiểm kê đạt dưới 30% so với mật độ bình quân: Mức bồi thường bằng 30% so với mức bồi thường quy định đối với cây trồng đó. 2. Đối với cây lâu năm (trừ cây lâm nghiệp, cây cảnh) a) Mức bồi thường đối với cây lâu năm được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất. Mức bồi thường đối với với cây lâu năm (trừ cây lâm nghiệp, cây cảnh) theo Phụ lục II đính kèm Quy định này. b) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện có trách nhiệm phân loại cây trồng loại A, B, C và cây ở từng nhóm năm tuổi để áp giá phù hợp. c) Đối với cây lâu năm trồng riêng lẻ, có năng suất đặc biệt cao hoặc cây đầu dòng đã được công nhận thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện tính toán mức bồi thường phù hợp cho cây trồng trong thời kỳ thu hoạch, mức bồi thường tối đa trong trường hợp này không vượt quá 1,5 lần so với mức bồi thường cây loại A. d) Xử lý trường hợp cây lâu năm trồng dày hơn mật độ tối đa Vượt mật độ đến dưới 30%: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 50% mức bồi thường quy định đối với cây trồng đó. Vượt mật độ từ 30% đến dưới 50%: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 40% mức bồi thường quy định đối với cây trồng đó. Vượt mật độ từ 50% đến dưới 70%: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 20% mức bồi thường quy định đối với cây trồng đó. Vượt mật độ từ 70% trở lên: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 10% mức bồi thường quy định đối với cây trồng đó. Riêng đối với các thửa đất khi Nhà nước thu hồi có diện tích nhỏ hoặc chiều ngang hẹp thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện căn cứ hiện trạng, thực tế canh tác để xem xét, tính toán bồi thường cho phù hợp đối với số lượng cây kiểm đếm. 3. Cây hoa, cây cảnh trồng ngoài đất a) Đối với cây hoa hàng năm: Mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất, sản lượng cao nhất trong 03 năm liền kề và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất. b) Đối với cây cảnh lâu năm: Mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất. Mức bồi thường đối với cây hoa, cây cảnh trồng ngoài đất theo Phụ lục III đính kèm Quy định này. c) Đối với các loại cây cảnh cổ thụ, cầu kỳ có giá trị đặc biệt cao thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện có phương án bồi thường cụ thể hoặc tổ chức thuê đơn vị tư vấn có chức năng để xác định phương án giá theo thực tế trình cấp thẩm quyền phê duyệt. 4. Đối với cây hoa, cây cảnh trồng trong chậu; cây trồng trong bầu ươm; cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện căn cứ thực tế, xác định mức bồi thường chi phí di chuyển và mức bồi thường thiệt hại do phải di chuyển gây ra (nếu có) đối với cây trồng; chuyển cho phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch và đơn vị chuyên môn cấp huyện thẩm định trước khi trình Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện xem xét và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định phê duyệt mức bồi thường chi phí di chuyển và mức bồi thường thiệt hại do phải di chuyển gây ra. 5. Đối với cây lâm nghiệp a) Mức bồi thường cây lâm nghiệp được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất. Mức bồi thường đối với cây lâm nghiệp (cây trồng bằng vốn tự đầu tư của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) theo Phụ lục IV đính kèm Quy định này. Riêng đối với cây lâm nghiệp trồng trên đất rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân (rừng trồng bằng vốn ngân sách nhà nước, rừng tự nhiên) tuỳ vào từng dự án cụ thể khi thực hiện thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, chủ dự án thuê đơn vị tư vấn thực hiện công tác điều tra kiểm kê hiện trạng rừng, định giá rừng và lập báo cáo thuyết minh, bản đồ hiện trạng rừng đối với diện tích rừng thuộc phạm vi dự án theo quy định tại Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật lâm nghiệp và các quy định khác có liên quan. Phương pháp xác định, tính toán giá rừng để lập phương án bồi thường, hỗ trợ khi thực hiện thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng đối với diện tích rừng được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 32/2018/TTBNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định phương pháp định giá rừng, khung giá rừng; Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 06 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Trên cơ sở báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và định giá rừng được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền lập phương án bồi thường và tổ chức thực hiện theo quy định. b) Đối với trường hợp vườn cây có đường kính ≤ 2 cm có số lượng cây trồng cao hơn mật độ tối đa, mức bồi thường số cây vượt mật độ quy định như sau: Vượt mật độ đến dưới 30%: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 50% mức bồi thường cây có đường kính tương ứng đối với cây trồng đó. Vượt mật độ từ 30% đến dưới 50%: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 40% mức bồi thường cây có đường kính tương ứng đối với cây trồng đó. Vượt mật độ từ 50% đến dưới 70%: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 20% mức bồi thường cây có đường kính tương ứng đối với cây trồng đó. Vượt mật độ từ 70% trở lên: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 10% mức bồi thường cây có đường kính tương ứng đối với cây trồng đó. 6. Đối với huyện Côn Đảo Mức bồi thường cây trồng được áp dụng bằng 1,8 lần so với mức bồi thường cây trồng quy định tại Quy định này (trừ cây Sâm đất Côn Đảo). Riêng mức bồi thường trụ bám theo mức bồi thường trụ tiêu các loại được áp dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tại thời điểm thu hồi đất. Điều 5. Xử lý trường hợp vườn cây lâu năm trồng xen, vườn cây lâu năm hỗn tạp Vườn cây lâu năm trồng xen, vườn cây lâu năm hỗn tạp được tính bồi thường toàn bộ số cây thực tế kiểm kê. Áp dụng phương pháp tính toán bồi thường như sau: 1. Xác định cây trồng chính trong vườn, cây trồng chính là cây có số lượng cao nhất hoặc cây cho tổng sản lượng cao nhất, hoặc tổng giá trị cao nhất. 2. Căn cứ vào mật độ tối đa quy định đối với cây trồng chính để tính ra diện tích đất dành cho số cây trồng chính thực tế kiểm kê. 3. Căn cứ số diện tích còn lại và mật độ (đối với từng loại cây trồng phụ) để xác định mức bồi thường cây trồng phụ. 4. Trường hợp số cây trồng thực tế kiểm kê vượt quá mật độ tối đa thì số cây vượt quá mật độ được tính bồi thường theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Quy định này. 5. Riêng đối với cây Măng cụt, Bòn bon, Ca cao, Dâu ăn trái (đã được xác định là cây trồng chính) trồng dưới tán vườn cây có sẵn (cây che bóng) thì số cây trồng chính vượt mật độ tối đa được tính bồi thường theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Quy định này. 6. Đối với cây che bóng tính toán như sau: a) Xác định diện tích dành cho cây che bóng bằng 60% diện tích đất vườn cây thực tế kiểm kê. b) Căn cứ diện tích đất dành cho cây che bóng và mật độ tối đa của cây che bóng để tính toán số cây che bóng được bồi thường; số cây che bóng nằm trong giới hạn mật độ tối đa (của cây trồng đó) được tính bồi thường theo quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 4 Quy định này. c) Số cây che bóng vượt quá mật độ tối đa được tính bồi thường theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Quy định này. d) Cây Măng cụt, Bòn bon, Dâu ăn trái chỉ cần trồng cây che bóng tạm thời trong 04 năm đầu của thời kỳ kiến thiết cơ bản. Chương III QUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN TRONG VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Trách nhiệm của Tổ kiểm đếm Tổ kiểm đếm (có sự tham gia của chính quyền địa phương và chủ dự án) chịu trách nhiệm trong việc xác định số lượng, chủng loại, quy cách, chất lượng, quy mô của các loại tài sản thực tế có trên đất. Trường hợp Tổ kiểm đếm không xác định được hoặc không có sự thống nhất giữa Tổ kiểm đếm và chủ tài sản được kiểm kê thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có tài sản bị thu hồi chủ trì phối hợp với các phòng chuyên môn cấp huyện chịu trách nhiệm xác định cho phù hợp quy định của ngành chuyên môn. Các kết quả kiểm kê, phúc tra ngoài việc lập biên bản còn phải lập thành danh sách, biểu bảng có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã để niêm yết (theo danh sách từng hộ) tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất thu hồi. Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản 1. Chủ sở hữu tài sản có tài sản trên đất phải giải tỏa ngoài việc được xét bồi thường thiệt hại cây trồng theo quy định của pháp luật hiện hành còn được tận thu các loại tài sản có trên đất của mình trước khi giao đất cho chủ dự án (trừ trường hợp đối với tài sản là cây lâu năm có giá trị cao của tổ chức thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định). 2. Người có tài sản bị giải tỏa, thu hồi có trách nhiệm bảo quản tài sản theo hiện trạng tại thời điểm lập biên bản kiểm kê cho đến khi nhận tiền bồi thường. Trường hợp chủ tài sản có nhu cầu phải thay đổi hiện trạng đã kiểm kê do phải di chuyển đến nơi ở khác thì Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi có đất thu hồi) xác nhận.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Xử lý chuyển tiếp Đối với những dự án, hạng mục dự án đã được phê duyệt phương án bồi thường hoặc đang chi trả bồi thường theo phương án bồi thường đã được phê duyệt trước khi Quy định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được duyệt, không áp dụng theo Quy định này. Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và đơn vị liên quan triển khai thực hiện Quy định này. b) Hằng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc thuê đơn vị tư vấn tổ chức khảo sát, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung mức bồi thường đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cho phù hợp thực tế. Đồng thời, phối hợp Sở Tài chính và đơn vị có liên quan lập dự toán kinh phí xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn xây dựng mức bồi thường cây trồng để tính bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí kinh phí thực hiện. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện xác định mức bồi thường, hỗ trợ cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất trên địa bàn đúng theo Quy định này. Đồng thời, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thường xuyên theo dõi diễn biến giá cả trên địa bàn để tổng hợp, báo cáo, đề xuất điều chỉnh bổ sung mức bồi thường cây trồng cho phù hợp với tình hình thực tế. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận các trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy định này. Ủy ban nhân dân cấp xã phải báo ngay bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện và chủ dự án để xem xét, xử lý. 4. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo và đề xuất giải pháp gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Phụ lục I MỨC BỒI THƯỜNG CÂY HÀNG NĂM NĂM 2023 (Kèm theo Quyết định số 23 /2023/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
* Riêng với cây chuối, đu đủ: 62. Cây đu đủ: Mật độ tối đa: 2.500 cây/ha Mật độ cây loại A: Không quá 1.600 cây/ha; Mật độ cây loại B: Không quá 2.000 cây/ha; Mật độ cây loại C: Không quá 2.500 cây/ha.
63. Cây chuối: Mật độ tối đa: 2.500 cây/ha
(Chiều cao cây chuối được đo tại chân tàu lá tươi thấp nhất trên cây) Trường hợp cây đu đủ, cây chuối trồng dày hơn mật độ bình quân được tính bồi thường theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Quyết định số /2023/QĐ-UBND ngày tháng 05 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2023. * Đối với cây chuối, đu đủ trồng riêng lẻ, có năng suất đặc biệt cao thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện tính toán mức bồi thường phù hợp cho cây trồng trong thời kỳ thu hoạch, mức bồi thường tối đa trong trường hợp này không vượt quá 1,5 lần so với mức bồi thường đối với cây trồng đó.
Phụ lục II MỨC BỒI THƯỜNG CÂY LÂU NĂM NĂM 2023 (Kèm theo Quyết định số 23 /2023/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
Phụ lục III MỨC BỒI THƯỜNG CÂY HOA, CÂY CẢNH TRỒNG NGOÀI ĐẤT NĂM 2023 (Ban hành kèm theo Quyết định số 23 /2023/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
Phụ lục IV MỨC BỒI THƯỜNG CÂY LÂM NGHIỆP NĂM 2023 (Cây trồng bằng vốn tự đầu tư của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) (Kèm theo Quyết định số 23/2022 /QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
I. Đối với cây lấy gỗ D: Là đường kính thân cây. Phương pháp đo đường kính thân cây: - Cây có chiều cao dưới 02m: Đường kính được đo tại điểm giữa chiều cao cây. - Cây cao từ 02m trở lên: Đo tại điểm cách mặt đất 1,3m (riêng đối với loài cây có hệ rễ mọc bên trên mặt đất, nước như một số loài cây ngập mặn thì đường kính thân cây đo tại vị trí cách cổ rễ 1,3m); - Những cây tại vị trí 1,3 m có nhiều thân thì mỗi thân cây được tính là 01 cây. 1. Cây trồng đang ở thời kỳ xây dựng cơ bản (đường kính ≤ 15 cm) a) Nhóm cây sinh trưởng nhanh
b) Nhóm cây sinh trưởng chậm
Ghi chú: * Phân loại nhóm cây sinh trưởng căn cứ theo hướng dẫn kỹ thuật điều tra rừng kèm theo Quyết định số 689/QĐ-TCLN-KL ngày 23/12/2013 của Tổng cục Lâm nghiệp. * Đối với cây có đường kính thân cây lớn hơn 2cm, bồi thường bằng số cây đo đếm thực tế tại vườn. * Đối với trường hợp vườn cây có đường kính thân cây ≤ 2 cm có số lượng cây trồng cao hơn mật độ như trên, mức bồi thường số cây vượt mật độ quy định như sau: - Vượt mật độ đến dưới 30%: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 50% mức bồi thường cây có đường kính tương ứng đối với cây trồng đó. - Vượt mật độ từ 30% đến dưới 50%: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 40% mức bồi thường cây có đường kính tương ứng đối với cây trồng đó. - Vượt mật độ từ 50% đến dưới 70%: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 20% mức bồi thường cây có đường kính tương ứng đối với cây trồng đó. - Vượt mật độ từ 70% trở lên: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 10% mức bồi thường cây có đường kính tương ứng đối với cây trồng đó. 2. Cây ở thời kỳ thu hoạch (đường kính >15 cm)
- Đối với cây trầm hương trồng với mục đích tạo trầm thì tính thêm chi phí tác động cấy tạo trầm (phải có hóa đơn, chứng từ chi phí tác động cấy tạo trầm). - Phân loại nhóm gỗ: Căn cứ theo Quyết định số 2198/CNR ngày 26/11/1977 của Bộ Lâm nghiệp về ban hành bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước. II. Nhóm cây khác: Cây Tầm vông, Lồ ô, các loại Tre, trúc, dừa nước
Ghi chú: - Đối với cây gãy đổ, gãy ngọn không tính giá bồi thường - Cây tầm vông, Lồ ô, Tre các loại đường kính đo tại điểm cách mặt đất 1,3 m |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2023
Số hiệu: 23/2023/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 5/6/2023
- Ngày hiệu lực
- 5/6/2023
- Người ký
- Nguyễn Công Vinh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Nông nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành8
Luật · 45/2013/QH13
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 47/2014/NĐ-CP
Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 16/2017/QH14
Luật Lâm nghiệp
Còn hiệu lựcQuyết định · 27/2018/QĐ-TTg
Ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Nông nghiệp
34/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định về việc sử dụng một diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định nội dung, mức hỗ trợ, danh mục sản phẩm đặc thù áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2025Quyết định
06/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.