|
QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 53/2021/QĐ-UBND ngày 18/11/2021 của UBND tỉnh Lào Cai _______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Căn cứ Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ. QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 53/2021/QĐ-UBND ngày 18/11/2021 của UBND tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:1. Sửa đổi, bổ sung điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 2 như sau: “đ) Trưởng phòng và tương đương thuộc các chi cục, ban, trung tâm và tương đương; người đứng đầu các đơn vị, tổ chức trực thuộc đơn vị sự nghiệp trực thuộc các sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Trưởng phòng và tương đương thuộc các đơn vị trực thuộc cấp huyện (sau đây gọi chung là Trưởng phòng và tương đương thuộc chi cục); e) Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc các chi cục, ban, trung tâm và tương đương; cấp phó của người đứng đầu các đơn vị, tổ chức trực thuộc đơn vị sự nghiệp trực thuộc các sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc các đơn vị trực thuộc cấp huyện (sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc chi cục);”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 3 như sau: “c) Có chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm lãnh đạo quản lý cấp phòng hoặc tương đương (không bắt buộc đối với chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương thuộc chi cục). Đối với nhân sự từ nơi khác, yêu cầu chậm nhất 36 tháng kể từ ngày bổ nhiệm phải hoàn thành chương trình này.”.3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 4 như sau: “b) Đối với chức danh người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo (trừ các chức danh nêu tại điểm a khoản này) yêu cầu có bằng trung cấp lý luận chính trị hoặc tương đương trở lên.”. 4. Bỏ cụm từ tại các điều, khoản sau: Bỏ cụm từ “tối thiểu 36 tháng” tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 và khoản 3 Điều 8. 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau: “3. Kinh nghiệm công tác a) Có thời gian công tác trong cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội hoặc đơn vị sự nghiệp công lập từ đủ 60 tháng trở lên hoặc 36 tháng công tác trong lĩnh vực dự kiến bổ nhiệm;b) Riêng nhân sự cho chức danh thuộc cơ quan Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp tỉnh, nếu được cấp ủy đảng cơ quan Tỉnh đoàn đánh giá là có năng lực nổi trội (về trình độ chuyên môn, năng lực công tác, khả năng quy tụ đoàn viên, thanh niên) thì tối thiểu phải có thời gian công tác đủ 12 tháng.”.6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau: “2. Kinh nghiệm công tác a) Có thời gian công tác trong cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội hoặc đơn vị sự nghiệp công lập từ đủ 60 tháng trở lên hoặc 36 tháng công tác trong lĩnh vực dự kiến bổ nhiệm;b) Riêng nhân sự cho chức danh thuộc cơ quan Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp tỉnh, nếu được cấp ủy đảng cơ quan Tỉnh đoàn đánh giá là có năng lực nổi trội (về trình độ chuyên môn, năng lực công tác, khả năng quy tụ đoàn viên, thanh niên) thì tối thiểu phải có thời gian công tác đủ 12 tháng.”.7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 như sau: “3. Kinh nghiệm công tác a) Có thời gian đảm nhiệm một trong các chức danh Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND cấp xã hoặc các chức danh quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 Quy định này hoặc tương đương; b) Riêng nhân sự cho chức danh Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp huyện, ngoài các chức danh quy định tại điểm a khoản này, được áp dụng thêm chức danh Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp cơ sở, nếu được Ban Thường vụ cấp ủy cấp huyện đánh giá có năng lực nổi trội (về trình độ chuyên môn, năng lực công tác, khả năng quy tụ đoàn viên, thanh niên) nhưng tối thiểu phải có thời gian đảm nhiệm đủ 12 tháng.”. 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 11 như sau: “3. Kinh nghiệm công tác a) Có thời gian công tác trong cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội hoặc đơn vị sự nghiệp công lập từ đủ 60 tháng trở lên hoặc 36 tháng công tác trong lĩnh vực dự kiến bổ nhiệm;b) Riêng nhân sự cho chức danh Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp huyện, nếu được Ban Thường vụ cấp uỷ cấp huyện đánh giá là có năng lực nổi trội (về trình độ chuyên môn, năng lực công tác, khả năng quy tụ đoàn viên, thanh niên) thì tối thiểu phải có thời gian công tác đủ 12 tháng.”.9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 như sau: “2. Các Quỹ tài chính, Hội đặc thù cấp tỉnh, Hội đặc thù cấp huyện, Doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết (sau đây gọi là Doanh nghiệp Nhà nước) được vận dụng điều kiện, tiêu chuẩn theo Quy định này để xem xét bổ nhiệm các chức danh tương đương như sau:a) Chức danh tương đương trưởng phòng thuộc các Quỹ tài chính, Hội đặc thù cấp tỉnh áp dụng theo quy định Điều 6 Quy định này;b) Chức danh tương đương phó trưởng phòng thuộc các Quỹ tài chính, Hội đặc thù cấp tỉnh áp dụng theo quy định Điều 7 Quy định này;c) Chức danh người đứng đầu Hội đặc thù cấp huyện áp dụng theo quy định Điều 10 Quy định này;d) Chức danh cấp phó người đứng đầu Hội đặc thù cấp huyện áp dụng theo quy định Điều 11 Quy định này;đ) Chức danh Giám đốc tại Doanh nghiệp Nhà nước áp dụng theo quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Quy định này;e) Chức danh Phó Giám đốc tại Doanh nghiệp Nhà nước áp dụng theo Điều 8 Quy định này.”Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2022. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 53/2021/QĐ-UBND ngày 18/11/2021 của UBND tỉnh Lào Cai
Số hiệu: 23/2022/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
- Ngày ban hành
- 9/6/2022
- Ngày hiệu lực
- 20/6/2022
- Người ký
- Trịnh Xuân Trường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- tổ chức, biên chế
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 12/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 15/05/2023).
Lịch sử hiệu lực
- 09/06/2022Ban hành
- 20/06/2022Bắt đầu có hiệu lực
- 15/05/2023Thay thế bởi Quyết định 12/2023/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: tổ chức, biên chế
32/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số nội dung, mức chi hỗ trợ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 13/11/2025Nghị quyết
63/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dữ liệu và Chuyển đổi số thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/8/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại thuộc Sở Công Thương tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/8/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND.•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chất lượng, Chế biến và phát triển thị trường thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 14/8/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.