Quyết định

Về việc quy định cơ quan thẩm định cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm và phân công, phân cấp cơ quan quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 23/2019/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
29/5/2019
Ngày hiệu lực
10/6/2019
Người ký
Nguyễn Hữu Lập
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
tổ chức, biên chế
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 53/2024/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định cơ quan thẩm định cơ sở sản xuất, kinh doanh
nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm và phân công,
phân cấp cơ quan quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh
nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý
của ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre

 

 
 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

  Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 808/TTr-SNN ngày 04 tháng 4 năm 2019.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định cơ quan thẩm định cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm và việc phân công, phân cấp cơ quan quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định.

b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

c) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản thuộc phạm vi quản lý của ngành nông nghiệp.

d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Cơ quan thẩm định, cấp giấy chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành nông nghiệp

1. Thực hiện theo phân công tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Trường hợp một cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản thuộc thẩm quyền thẩm định, cấp giấy chứng nhận của từ hai đơn vị trở lên thì Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan để thực hiện thẩm định.

Điều 3. Phân công, phân cấp cơ quan quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành nông nghiệp

Thực hiện theo phân công, phân cấp tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi các cơ quan, đơn vị được phân công thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định của Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định, trình phê duyệt kinh phí từ nguồn ngân sách hàng năm cho các cơ quan thẩm định và cơ quan được phân công theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định của Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Định kỳ hàng tháng, các cơ quan thẩm định, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Quản lý Chất lượng nông lâm sản và thủy sản).

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2019 và thay thế Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc phân công nhiệm vụ kiểm tra, chứng nhận, quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

 

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

Nguyễn Hữu Lập

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 1

Cơ quan thẩm định cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản

 đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý

của ngành nông nghiệp

(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

 

 
 

 

 

 

 

STT

TÊN SẢN PHẨM/
 NHÓM SẢN PHẨM

CƠ QUAN THẨM ĐỊNH

Cơ sở sản xuất ban đầu không phải nhỏ lẻ

Cơ sở thu gom, sơ chế/ giết mổ

Cơ sở
chế biến

Cơ sở kinh doanh/ vận chuyển

(1)

 

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

  1.  

Trồng trọt

  1.  

Ngũ cốc

Chi cục TT&BVTV

Chi cục QLCL NLS&TS

Chi cục QLCL NLS&TS

Chi cục QLCL NLS&TS

  1.  

Rau, củ, quả, và sản phẩm rau, củ, quả

Chi cục TT&BVTV

Chi cục QLCL NLS&TS

Chi cục QLCL NLS&TS

Chi cục QLCL NLS&TS

  1.  

Đường, ca cao

Chi cục TT&BVTV

Chi cục QLCL NLS&TS

Chi cục QLCL NLS&TS

Chi cục QLCL NLS&TS

  1.  

Các loại sản phẩm trồng trọt khác

Chi cục TT&BVTV

Chi cục QLCL NLS&TS

Chi cục QLCL NLS&TS

Chi cục QLCL NLS&TS

  1.  

Chè (trà), cà phê, hạt tiêu, điều

 

Chi cục QLCL NLS&TS

Chi cục QLCL NLS&TS

Chi cục QLCL NLS&TS

  1.  

Sản phẩm động vật trên cạn

  1.  

- Thịt và các sản phẩm từ thịt

- Trứng và các sản phẩm từ trứng

Chi cục CN&TY

Chi cục CN&TY

Chi cục QLCL NLS&TS

Chi cục CN&TY

  1.  

- Mật ong và sản phẩm từ mật ong

- Tổ yến và sản phẩm từ tổ yến

- Các loại sản phẩm động vật trên cạn khác

Chi cục CN&TY

Chi cục QLCL NLS&TS

Chi cục QLCL NLS&TS

Chi cục QLCL NLS&TS

  1.  

Sữa tươi nguyên liệu

Chi cục CN&TY

Chi cục QLCL NLS&TS

Sở Công thương

Chi cục QLCL NLS&TS

  1.  

Thủy sản

  1.  

Nuôi trồng

Chi cục Thủy sản

Chi cục QLCL NLS&TS

Chi cục QLCL NLS&TS

Chi cục QLCL NLS&TS

  1.  

Khai thác/đánh bắt

Chi cục
Thủy sản
(tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên)

Chi cục QLCL NLS&TS (bao gồm cảng cá và các cơ sở trong cảng cá)

Chi cục QLCL NLS&TS

Chi cục QLCL NLS&TS

  1.  

Muối

Chi cục QLCL NLS&TS

  1.  

Dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý

Chi cục QLCL NLS&TS

  1.  

Nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý

Chi cục QLCL NLS&TS

  1.  

Nông sản thực phẩm khác

Chi cục QLCL NLS&TS

 

* Ghi chú:

- Chi cục CN&TY: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.

- Chi cục TT&BVTV: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.

- Chi cục QLCL NLS&TS: Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 2

Phân công, phân cấp cơ quan quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông,

lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn

thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành nông nghiệp

(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND
ngày  29 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

 

STT

CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH NÔNG, LÂM, THỦY SẢN KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

CƠ QUAN
ĐƯỢC PHÂN CÔNG

(1)

(2)

(3)

  1.  

Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ (Khoản 8, Điều 3 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP)

Ủy ban nhân dân
xã, phường, thị trấn

  1.  

Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định, trừ tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên

  1.  

Sơ chế nhỏ lẻ (Khoản 9, Điều 3 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP)

  1.  

Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ (Khoản 10, Điều 3 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP)

  1.  

Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn

 

 

 

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 29/05/2019
    Ban hành
  2. 10/06/2019
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 23/12/2024
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 53/2024/QĐ-UBND

Văn bản liên quan

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Căn cứ ban hành7

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: tổ chức, biên chế

32/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số nội dung, mức chi hỗ trợ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 13/11/2025Nghị quyết
63/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dữ liệu và Chuyển đổi số thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/8/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại thuộc Sở Công Thương tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 25/8/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND.Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chất lượng, Chế biến và phát triển thị trường thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 14/8/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.