|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; Căn cứ Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BCT ngày 31 tháng 8 năm 2017 của Bộ Công Thương Quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 2 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương; Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 770/TTr-SCT ngày 07 tháng 5 năm 2018. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 2. Đối tượng áp dụng Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp theo quy hoạch đã được phê duyệt. Điều 2. Các chính sách ưu đãi đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp 1. Ưu đãi về thuê đất a) Đơn giá thuê đất Đối với hình thức nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm: các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp được tính tỷ lệ tiền thuê đất bằng không phẩy năm phần trăm (0,5%) nhân với (x) giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng dự án cụ thể và được ổn định năm (05) năm. b) Các chính sách ưu đãi về đơn giá cho thuê đất đối với hình thức nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê; miễn tiền thuê đất; thời hạn cho thuê đất được thực hiện theo quy định Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và theo quy định tại Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp. 2. Ưu đãi về thuế Ưu đãi về chính sách thuế áp dụng theo quy định của các Luật thuế hiện hành. 3. Ưu đãi về đất xây dựng khu dân cư, tái định cư Chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp được tỉnh chấp thuận giao thêm diện tích đất hợp lý để đầu tư xây dựng khu tái định cư, xây dựng nhà ở công nhân và khu chuyên gia phục vụ hậu cần cho cụm công nghiệp. 4. Ưu đãi về hỗ trợ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng Nhà đầu tư ứng trước chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng cho từng cụm công nghiệp, khu tái định cư và nhà ở công nhân theo dự án đầu tư. Tỉnh sẽ hỗ trợ cho nhà đầu tư trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng như sau: a) Trường hợp nhà đầu tư được nhà nước cho thuê đất phải nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật (kể cả miễn, giảm một phần), tỉnh sẽ hỗ trợ với mức tối đa bằng ba mươi phần trăm (30%) chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng cho từng cụm công nghiệp, khu tái định cư và nhà ở công nhân theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Phần hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng sẽ được trừ vào số tiền thuê đất phải nộp. Trong trường hợp phần hỗ trợ vượt quá số tiền thuê đất phải nộp thì chỉ được trừ bằng tiền thuê đất phải nộp, số còn lại được tính vào vốn đầu tư của dự án. b) Trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất thuộc đối tượng được miễn toàn bộ tiền thuê đất trong thời gian thuê đất, nhà đầu tư chịu toàn bộ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và khoản chi phí này được tính vào vốn đầu tư của dự án. 5. Ưu đãi về hạ tầng ngoài hàng rào cụm công nghiệp Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: giao thông, điện, nước, viễn thông ngoài hàng rào cụm công nghiệp được tỉnh đáp ứng theo tiến độ xây dựng của nhà đầu tư. 6. Các ưu đãi khác a) Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp; Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp; Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp bao gồm: San lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp nước, thoát nước tại các cụm công nghiệp theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về khuyến công; b) Hỗ trợ công tác xúc tiến mời gọi các dự án đầu tư thứ cấp vào cụm công nghiệp. Việc mời gọi các dự án thứ cấp phải đảm bảo theo quy hoạch được duyệt và các điều kiện bảo vệ môi trường trong, ngoài cụm công nghiệp; c) Hỗ trợ trong việc giới thiệu, tuyển dụng lao động cho các dự án thứ cấp trong cụm công nghiệp; d) Được xem xét vay vốn tín dụng đầu tư của nhà nước với mức không quá 70% tổng mức đầu tư và xem xét đầu tư theo hình thức hợp tác công tư. Điều 3. Kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ: Ngân sách tỉnh, huyện cân đối hàng năm, nguồn kinh phí khuyến công quốc gia, khuyến công tỉnh. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Các dự án đầu tư, xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp đang hưởng các ưu đãi theo Quyết định này, nếu nhà nước có thay đổi các chính sách khác có mức ưu đãi cao hơn thì sẽ được hưởng theo chính sách mới đối với thời gian còn lại. 2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành tỉnh, các huyện, thành phố, tổ chức công bố, hướng dẫn và phổ biến Quyết định này cho các doanh nghiệp hiện hữu và các nhà đầu tư tiềm năng; Phối hợp với các ngành hướng dẫn địa phương lập kế hoạch, hồ sơ đề nghị hỗ trợ vốn Trung ương đầu tư xây dựng hạ tầng, quy hoạch chi tiết, sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp; đồng thời thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này. 3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, các sở, ngành tỉnh, các huyện, thành phố: Bố trí vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cho các cụm công nghiệp; Hướng dẫn các nhà đầu tư lập thủ tục, xem xét, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức hỗ trợ thuộc ngân sách của tỉnh cho từng cụm công nghiệp; Đăng ký danh mục các cụm công nghiệp xin hỗ trợ vốn từ Trung ương. 4. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối, phân bổ nguồn vốn ngân sách hỗ trợ đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp. 5. Cục Thuế phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố xác định giá cho thuê đất, phí hạ tầng. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: cân đối ngân sách địa phương để bố trí vốn đầu tư xây dựng hạ tầng trong và ngoài hàng rào cụm công nghiệp; đảm bảo kinh phí cho hoạt động phát triển cụm công nghiệp tại địa phương và quản lý, sử dụng nguồn vốn, kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung uơng theo đúng quy định. 7. Định kỳ hàng năm, Sở Công Thương phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo tình hình triển khai thực hiện Quyết định này và phản ánh những vấn đề phát sinh để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo. Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các nhà đầu tư và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 5 năm 2018 và thay thế Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre Ban hành chính sách ưu đãi đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre; bãi bỏ nội dung quy định về tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất liên quan đến dự án đầu tư, xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp tại Điều 3 Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định tỉ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.
|
Quyết định
Về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Số hiệu: 23/2018/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 15/5/2018
- Ngày hiệu lực
- 25/5/2018
- Người ký
- Cao Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 22/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 18/04/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 15/05/2018Ban hành
- 25/05/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 18/04/2025Thay thế bởi Quyết định 22/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao
33/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 23/9/2024Quyết định
38/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước trong khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2023Quyết định
53/2017/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Về việc bãi bỏ Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 03/7/2013 của UBND tỉnh về chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho Khu kinh tế Vũng Áng
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2017Quyết định
10/2006/CT-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Về việc tăng cường công tác quản lý, đảm bảo an toàn cho người và phương tiện nghề cá hoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2006Chỉ thị
349/2002/Q§-UB-TC•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý khu công nghiệp tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2003Quyết định
63/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Bình
Bãi bỏ một số nội dung của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 57/2023/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bìn
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/9/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.