Quyết định

Về việc thành lập mạng lưới Cộng tác viên khuyến công tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Số hiệu: 23/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
16/5/2014
Ngày hiệu lực
26/5/2014
Người ký
Trần Ngọc Thới
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 03/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 09/04/2021).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập mạng lưới Cộng tác viên khuyến công

tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

_____________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của liên Bộ Tài chính - Công thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 24/TTr-SCT ngày 24 tháng 4 năm 2014 về việc đề nghị thành lập mạng lưới cộng tác viên khuyến công tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Thành lập mạng lưới cộng tác viên khuyến công trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, gồm 25 cộng tác viên.

Điều 2. Cơ cấu tổ chức, tiêu chuẩn, cách thức tuyển dụng, thời hạn hợp đồng, vị trí chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Cộng tác viên khuyến công thực hiện như sau:

1. Cơ cấu mạng lưới Cộng tác viên khuyến công

a) Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Châu Đức, Xuyên Mộc, Tân Thành được bố trí 04 Cộng tác viên khuyến công/huyện (bao gồm 01 Cộng tác viên cấp huyện và 03 Cộng tác viên cấp xã).

b) Thành phố Vũng Tàu và huyện Côn Đảo được bố trí 01 Cộng tác viên khuyến công.

c) Thành phố Bà Rịa được bố trí 03 Cộng tác viên khuyến công (bao gồm 01 Cộng tác viên cấp thành phố và 02 Cộng tác viên cấp xã).

2. Tiêu chuẩn tuyển chọn cộng tác viên khuyến công

- Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự, đang công tác tại Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Kinh tế và Hạ tầng/Kinh tế các huyện, thành phố.

- Phải có năng lực, trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên, ưu tiên cho những người có hộ khẩu thường trú tại địa phương.

- Có tinh thần trách nhiệm, có phẩm chất đạo đức tốt, chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tự nguyện tham gia mạng lưới cộng tác viên khuyến công.

- Có khả năng giao tiếp tốt, có tinh thần phục vụ nhân dân.

3. Cách thức tuyển dụng

- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm đề xuất với Sở Công thương danh sách cụ thể các xã được bố trí Cộng tác viên khuyến công. Trên cơ sở đó, Sở Công thương sẽ có văn bản thông báo để Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn được bố trí cộng tác viên phối hợp với Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp tiến hành tuyển chọn theo quy định.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giới thiệu nhân sự dự tuyển cấp xã (căn cứ đơn đề nghị tham gia mạng lưới cộng tác viên khuyến công) về Phòng Kinh tế và Hạ tầng/Kinh tế các huyện, thành phố. Trên cơ sở đó, Trưởng phòng Kinh tế và Hạ tầng/Kinh tế các huyện, thành phố xem xét, tổng hợp giới thiệu nhân sự dự tuyển của cấp huyện, thành phố về Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp để xem xét, tổng hợp trình Giám đốc Sở Công thương phê duyệt. Căn cứ Quyết định phê duyệt của Sở Công thương, Giám đốc Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển công nghiệp quyết định ký hợp đồng cộng tác viên, đồng thời có văn bản thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng phòng Kinh tế và Hạ tầng/Kinh tế các huyện, thành phố nơi cộng tác viên đang công tác để biết, theo dõi, quản lý về nhân sự.

4. Thời hạn hợp đồng

Thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động.

5. Vị trí - chức năng của Cộng tác viên khuyến công

- Nằm trong hệ thống quản lý của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp.

- Chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp.

- Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp cấp huyện về công tác khuyến công tại địa phương.

6. Nhiệm vụ của Cộng tác viên khuyến công

- Thống kê danh sách các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn phụ trách, lập kế hoạch và đề xuất các hoạt động khuyến công cụ thể phù hợp với nhu cầu và năng lực của các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn theo định hướng chương trình, kế hoạch khuyến công của tỉnh.

- Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc mà các cơ sở công nghiệp nông thôn gặp phải, những bất hợp lý trong cơ chế, chính sách và thủ tục hành chính báo cáo Trung tâm Khuyến công xem xét tổng hợp trình cấp có thẩm quyền giải quyết.

- Làm đầu mối triển khai các hoạt động khuyến công và tham gia quản lý, hướng dẫn thực hiện các đề án khuyến công triển khai trên địa bàn.

- Hướng dẫn, tư vấn trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn lập dự án đầu tư, xây dựng đề án khuyến công trình Trung tâm Khuyến công xem xét, tổng hợp trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy đinh.

- Hướng dẫn, tư vấn các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn đầu tư máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.

- Tư vấn, hỗ trợ các cơ sở công nghiệp ở nông thôn liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, tham gia các hiệp hội, hội ngành nghề.

- Thực hiện chế độ cập nhật thông tin, báo cáo kết quả thực hiện định kỳ (quý, 6 tháng, năm) hoặc đột xuất cho Trung tâm Khuyến công và Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện/ Kinh tế các huyện, thành phố.

- Thường xuyên rà soát, thống kê số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trên địa bàn. Định kỳ hàng quý, các cộng tác viên khuyến công tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động khuyến công cũng như tình hình phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại địa bàn cho Trung tâm Khuyến công và phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện/ Kinh tế các huyện, thành phố.

7. Quyền hạn của Cộng tác viên khuyến công

- Được tham gia các kỳ họp, các lớp tập huấn, các lớp đào tạo ngắn hạn; tham quan, học tập kinh nghiệm khi có yêu cầu để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

- Được cập nhật thông tin và cung cấp những tài liệu văn bản pháp luật về hoạt động khuyến công khi có yêu cầu.

- Được đề xuất, biểu dương, khen thưởng khi có thành tích hoặc có đóng góp tích cực cho hoạt động khuyến công.

- Được hưởng chế độ phụ cấp theo quy định.

Điều 3. Chế độ chính sách cụ thể đối với Cộng tác viên khuyến công

1. Cộng tác viên khuyến công tại các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn được chính quyền nơi công tác tạo điều kiện thuận lợi thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn.

2. Được hưởng phụ cấp từ nguồn ngân sách của tỉnh giao về cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp chi trả hàng tháng theo hợp đồng.

a) Phụ cấp cho Cộng tác viên khuyến công: Được tính theo hệ số bằng 0,3 mức lương tối thiểu/người/tháng.

b) Phụ cấp cho Cộng tác viên khuyến công được áp dụng điều chỉnh tăng theo lộ trình tăng lương tối thiểu của Chính phủ.

3. Cộng tác viên khuyến công được hưởng phụ cấp sau khi ký hợp đồng.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công thương, Nội vụ, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Giám đốc Trung tâm Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 16/05/2014
    Ban hành
  2. 26/05/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 09/04/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.