Quyết định

Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 20/11/2013 của UBND tỉnh về ban hành Quy định tiêu chí phân loại thôn, xóm, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu: 23/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
20/11/2013
Ngày hiệu lực
1/12/2013
Người ký
Chẩu Văn Lâm
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 27/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 01/11/2019).

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 23/2013/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 20 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI THÔN, XÓM, BẢN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 223/TTr-SNV ngày 17 tháng 10 năm 2013 về việc ban hành Quyết định ban hành quy định tiêu chí phân loại thôn, xóm, bản, tổ dân phố,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí phân loại thôn, xóm, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2013.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Bộ Nội vụ; (Báo cáo) - Thường trực Tỉnh ủy; (Báo cáo) - Thường trực HĐND tỉnh; (Báo cáo) - Cục kiểm tra VBQPPL, Bộ TP; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - CT, các PCT. UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ và các đoàn thể tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Như Điều 2 (thi hành); - TT các Huyện ủy; Thành ủy; - TT HĐND các huyện, thành phố; - Các PCVP UBND tỉnh; - Phòng Tin học - Công báo, VP UBND tỉnh; - Lưu: VT, NC. | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Chẩu Văn Lâm

QUY ĐỊNH

TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI THÔN, XÓM, BẢN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về mục đích, nguyên tắc, loại và tiêu chí phân loại, phương pháp, thẩm quyền, trình tự, thủ tục phân loại thôn, tổ dân phố.

2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với thôn, xóm, bản ở xã (gọi chung là thôn), tổ nhân dân, tổ dân phố ở phường, thị trấn (gọi chung là tổ dân phố) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Mục đích phân loại thôn, tổ dân phố

Làm cơ sở để quản lý và thực hiện chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

Điều 3. Tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phố

1. Quy mô số hộ gia đình.

2. Các yếu tố đặc thù gồm: tỷ lệ người dân tộc thiểu số; tỷ lệ tín đồ tôn giáo; yếu tố trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự; yếu tố đặc biệt khó khăn.

Điều 4. Loại thôn, tổ dân phố

Thôn, tổ dân phố được phân thành 03 loại, cụ thể như sau:

1. Thôn, tổ dân phố loại 1

2. Thôn, tổ dân phố loại 2

3. Thôn, tổ dân phố loại 3

Điều 5. Phương pháp phân loại

Phân loại thôn, tổ dân phố bằng phương pháp tính điểm, cách tính điểm như sau:

1. Điểm về quy mô số hộ gia đình

a) Đối với thôn: Từ 100 hộ trở xuống được tính 70 điểm; trên 100 hộ cứ tăng 10 hộ được tính thêm 02 điểm.

b) Đối với tổ dân phố: Từ 150 hộ trở xuống được tính 70 điểm; trên 150 hộ cứ tăng 10 hộ được tính thêm 02 điểm.

Số hộ được tính điểm đối với thôn, tổ dân phố gồm những hộ có đăng ký thường trú, tạm trú từ một năm trở lên tính đến thời điểm lập hồ sơ phân loại thôn, tổ dân phố và do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) cung cấp.

c) Công thức tính điểm đối với thôn có trên 100 hộ và tổ dân phố có trên 150 hộ.

Đh = | h1 – h0 | x 2 + 70 10

Trong đó:

Đh: Là điểm số hộ cần tính;

h1: Là số hộ hiện có;

h0: Là số hộ của đầu khung (thôn là 100 hộ, tổ dân phố là 150 hộ).

2. Điểm về các yếu tố đặc thù

a) Thôn, tổ dân phố có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 30% đến 50% dân số được tính 05 điểm, chiếm trên 50% dân số được tính 10 điểm.

Tỷ lệ người dân tộc thiểu số là số nhân khẩu người dân tộc thiểu số so với tổng số nhân khẩu thôn, tổ dân phố. Tổng số nhân khẩu của thôn, tổ dân phố bao gồm nhân khẩu đã có đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú thường xuyên từ một năm trở lên và do Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp tính đến thời điểm lập hồ sơ phân loại.

b) Thôn, tổ dân phố có tỷ lệ tín đồ tôn giáo chiếm từ 30% đến 50% dân số được tính 05 điểm, chiếm trên 50% dân số được tính 10 điểm.

Tỷ lệ tín đồ tôn giáo là tổng số tín đồ tôn giáo (thuộc các tôn giáo được cơ quan có thẩm quyền công nhận) so với tổng số nhân khẩu của thôn, tổ dân phố và do Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp tính đến thời điểm lập hồ sơ phân loại.

c) Thôn, tổ dân phố thuộc xã, phường, thị trấn trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự được tính 10 điểm.

d) Thôn, tổ dân phố đặc biệt khó khăn được tính 10 điểm.

3. Số điểm để phân loại từng thôn, tổ dân phố là tổng số điểm của các tiêu chí quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

4. Khung điểm phân loại

a) Thôn, tổ dân phố loại 1 có từ 100 điểm trở lên.

b) Thôn, tổ dân phố loại 2 có từ 85 điểm đến dưới 100 điểm.

c) Thôn, tổ dân phố loại 3 có dưới 85 điểm.

Điều 6. Trình tự, thủ tục, thời gian và thẩm quyền phân loại thôn, tổ dân phố

1. Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày triển khai lập thủ tục hồ sơ phân loại, Ủy ban nhân dân cấp xã phải hoàn thành hồ sơ phân loại thôn, tổ dân phố, thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Chậm nhất 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của tài liệu, số liệu trong hồ sơ phân loại thôn, tổ dân phố, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (gửi Sở Nội vụ để thẩm định).

3. Chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi đến, Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ phân loại thôn, tổ dân phố trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 7. Hồ sơ phân loại thôn, tổ dân phố

1. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm:

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Biểu thống kê về số hộ, số nhân khẩu, tỷ lệ người dân tộc thiểu số, tỷ lệ tín đồ tôn giáo (mẫu số 01).

c) Biểu tổng hợp tính điểm các tiêu chí và dự kiến phân loại (mẫu số 02).

d) Văn bản thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã về việc phân loại thôn, tổ dân phố.

2. Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện kèm theo biểu tổng hợp kết quả dự kiến phân loại thôn, tổ dân phố (mẫu số 03).

b) Hồ sơ phân loại thôn, tổ dân phố của Ủy ban nhân dân cấp xã (theo quy định tại khoản 1 Điều này).

c) Tờ trình của Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 8. Điều chỉnh phân loại thôn, tổ dân phố

1. Sau 03 năm kể từ ngày quyết định phân loại thôn, tổ dân phố có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định điều chỉnh phân loại thôn, tổ dân phố.

2. Trường hợp thành lập mới thôn, tổ dân phố; chuyển thôn thành tổ dân phố hoặc có sự thay đổi lớn về quy mô số hộ, các yếu tố đặc thù làm thay đổi loại thôn, tổ dân phố thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh loại thôn, tổ dân phố.

3. Trường hợp thôn, tổ dân phố sau khi có quyết định đổi tên của cấp có thẩm quyền thì Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phân loại thôn, tổ dân phố theo tên mới đổi (không phải thực hiện phân loại lại thôn, tổ dân phố).

4. Việc tiến hành điều chỉnh phân loại thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo Quy định này.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi, kiểm tra và thực hiện Quy định này; quản lý hồ sơ phân loại thôn, tổ dân phố.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản (gửi Sở Nội vụ tổng hợp) để xem xét, chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp./.

UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN... | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | Mẫu 01

BIỂU THỐNG KÊ TỔNG HỢP CÁC TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI THÔN, TỔ DÂN PHỐ

(Kèm theo Tờ trình số /TTr-UBND ngày tháng năm của Ủy ban nhân dân...)

| Số TT | Tên thôn, tổ dân phố | Số hộ | Số nhân khẩu | Yếu tố đặc thù | | | | | | Ghi chú | |||||||||||| | | | | | Dân tộc | | Tôn giáo | | Thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự | Thôn đặc biệt khó khăn | | | | | | | Số nhân khẩu | Tỷ lệ (%) | Số nhân khẩu | Tỷ lệ (%) | | | | | 1 | 2 | 4 | 5 | 6 | 7=6/5 | 8 | 9=8/5 | 10 | 11 | 12 | | 1 | Thôn A | 78 | 375 | 275 | 0,73 | 20 | 0,05 | x | x | | | 2 | | | | | | | | | | | | 3 | | | | | | | | | | | | 4 | | | | | | | | | | | | 5 | | | | | | | | | | | | 6 | | | | | | | | | | | | ... | | | | | | | | | | | | | Tổng cộng | | | | | | | | | |

NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký và ghi rõ họ tên) | ... ngày ... tháng ... năm 201... TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN CHỦ TỊCH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN... | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | Mẫu 02

BIỂU THỐNG KÊ TỔNG HỢP TÍNH ĐIỂM CÁC TIÊU CHÍ VÀ PHÂN LOẠI THÔN, TỔ DÂN PHỐ

(Kèm theo Tờ trình số /TTr-UBND ngày tháng năm của Ủy ban nhân dân...)

| Số TT | Tên thôn, tổ dân phố | Số hộ | Số nhân khẩu | Yếu tố đặc thù | | | | Điểm | | | | | Tổng số điểm | Dự kiến phân loại | Ghi chú | ||||||||||||||||| | | | | | Tỷ lệ dân tộc ít người (%) | Tỷ lệ tín đồ tôn giáo (%) | Thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự | Thôn đặc biệt khó khăn | Tính theo số hộ | Tính theo tỷ lệ dân tộc ít người | Tính theo tỷ lệ tín đồ tôn giáo | Tính theo thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự | Tính theo thôn đặc biệt khó khăn | | | | | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | | 1 | Thôn B | 78 | 375 | 0,73 | 0,05 | x | x | | | | | | | | | | 2 | | | | | | | | | | | | | | | | | 3 | | | | | | | | | | | | | | | | | 4 | | | | | | | | | | | | | | | | | 5 | | | | | | | | | | | | | | | | | 6 | | | | | | | | | | | | | | | | | ... | | | | | | | | | | | | | | | | | | Tổng cộng | | | | | | | | | | | | | | |

Tổng số gồm: ... thôn, tổ dân phố, trong đó: | Loại 1: Loại 2: Loại 3:

NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký và ghi rõ họ tên) | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN CHỦ TỊCH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

UBND HUYỆN, THÀNH PHỐ... | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | Mẫu 03

TỔNG HỢP KẾT QUẢ TÍNH ĐIỂM PHÂN LOẠI THÔN, TỔ DÂN PHỐ

(Kèm theo Tờ trình số /TTr-UBND ngày tháng năm của Ủy ban nhân dân...)

| Số TT | Tên đơn vị | Số hộ | Số nhân khẩu | Yếu tố đặc thù | | | | Điểm | | | | | Tổng số điểm | Dự kiến phân loại | Ghi chú | ||||||||||||||||| | | | | | Tỷ lệ dân tộc ít người (%) | Tỷ lệ tín đồ tôn giáo (%) | Thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự | Thôn đặc biệt khó khăn | Tính theo số hộ | Tính theo tỷ lệ dân tộc ít người | Tính theo tỷ lệ tín đồ tôn giáo | Tính theo thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự | Tính theo thôn đặc biệt khó khăn | | | | | 1 | 2 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | | I | Xã... | | | | | | | | | | | | | | | | 1 | Thôn A | | | | | | | | | | | | | | | | 2 | Thôn B | | | | | | | | | | | | | | | | 3 | ... | | | | | | | | | | | | | | | | II | Xã... | | | | | | | | | | | | | | | | 1 | | | | | | | | | | | | | | | | | 2 | | | | | | | | | | | | | | | | | | Tổng cộng | | | | | | | | | | | | | | |

Tổng số gồm: ... thôn, tổ dân phố, trong đó: | Loại 1: Loại 2: Loại 3:

NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký và ghi rõ họ tên) | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/11/2013
    Ban hành
  2. 01/12/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/11/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Tuyên Quang

15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bỗ sung, bãi bỏ một số khoản của Phụ lục Số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định quản lý, khai thác, sử dụng ứng dụng liên lạc Signet trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Ban hành Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản; quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
435/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang trước sắp xếp thuộc lĩnh vực Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.