Quyết định

Về việc quy định mức phí qua phà Mỹ An

Số hiệu: 23/2012/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
21/8/2012
Ngày hiệu lực
31/8/2012
Người ký
Nguyễn Văn Hiếu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

       QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức phí qua phà Mỹ An

                                               

                                                  

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

                  

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3581/TTr-STC ngày 21 tháng 8 năm 2012,                    

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định mức thu phí qua phà Mỹ An cho từng đối tượng như sau                   

1. Khách đi bộ                                                        2.000 đồng.

2. Khách đi bộ mua vé tháng                                  40.000 đồng.

3. Khách đi xe đạp                                                  5.000 đồng.

4. Khách đi xe đạp mua vé tháng                            80.000 đồng.

5. Xe môtô, xe gắn máy 2 bánh                              14.000 đồng.

6. Xe môtô, gắn máy 2 bánh mua vé tháng            180.000 đồng.

7. Xe ba gác                                                          26.000 đồng.

8. Xe lôi máy, xe lam                                             33.000 đồng.

9. Xe ôtô chở người từ 4-6 ghế                               50.000 đồng.

10. Xe ôtô chở người từ 7-14 ghế                           60.000 đồng.

11. Xe ôtô chở người từ 15-20 ghế                         75.000 đồng.

12. Xe ôtô chở người từ 21-25 ghế                         90.000 đồng.

13. Xe chở hàng trọng tải từ 2 tấn trở lại                 80.000 đồng.

14. Xe chở hàng trọng tải trên 2 đến 5 tấn             100.000 đồng.

Các mức phí trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 10%.

Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân huyện Thạnh Phú quản lý về mặt Nhà nước trong quá trình thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện: Thạnh Phú, Ba Tri, Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn xây dựng Phúc Thành và các đối tượng qua phà chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định mức phí qua phà Mỹ An.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành./.

 

                                             

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.