Quyết định

Về việc phê duyệt hỗ trợ tiền ăn trưa cho giáo viên tham gia trực buổi trưa tại các trường mầm non công lập có tổ chức lớp bán trú học 02 buổi/ngày trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 23/2012/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
31/7/2012
Ngày hiệu lực
10/8/2012
Người ký
Lê Thanh Dũng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 70/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 09/06/2025).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt hỗ trợ tiền ăn trưa cho giáo viên tham gia trực buổi trưa tại các trường mầm non

công lập có tổ chức lớp bán trú học 02 buổi/ngày trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

______________________________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu khóa V, kỳ họp thứ 4 về việc phê chuẩn hỗ trợ tiền ăn trưa cho giáo viên tham gia trực buổi trưa tại các trường mầm non công lập có tổ chức lớp bán trú học 02 buổi/ngày trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu;

Xét Tờ trình liên Sở số 570/LS-GDĐT-TC ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Liên Sở Tài chính - Giáo dục và Đào tạo trình hỗ trợ tiền ăn trưa cho giáo viên tham gia trực buổi trưa tại các trường mầm non có tổ chức lớp bán trú học 02 buổi/ngày trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt hỗ trợ trợ tiền ăn trưa cho giáo viên tham gia trực buổi trưa tại các trường mầm non công lập có tổ chức lớp bán trú học 02 buổi/ngày trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, cụ thể như sau:

1. Mức hỗ trợ và thời gian áp dụng:

- Mức hỗ trợ: 30.000 đồng/người/buổi trưa.

- Thời gian áp dụng thực hiện từ ngày 15 tháng 8 năm 2012 theo thời gian thực học hàng năm của cấp học do cơ quan có thẩm quyền quyết định (tối đa 10 tháng/năm).

- Chế độ này chấm dứt khi Trung ương ban hành các chế độ, chính sách hỗ trợ mới cho giáo viên mầm non.

2. Đối tượng và điều kiện áp dụng:

a) Đối tượng: Giáo viên làm công tác quản lý, giáo viên trực tiếp giảng dạy, nhân viên làm công tác nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em ở các trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ công lập (Sau đây gọi là trường mầm non công lập) có tổ chức lớp bán trú học 02 buổi/ngày (kể cả những người trong thời gian thử việc, hợp đồng) thuộc biên chế trả lương từ ngân sách.

b) Điều kiện: Các đối tượng được hưởng phải đáp ứng 02 điều kiện sau:

- Phải hoàn thành nhiệm vụ theo quy định:

+ Đối với giáo viên làm công tác quản lý: Hoàn thành nhiệm vụ quản lý và tham gia các hoạt động giáo dục.

+ Đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy: Hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy và các nhiệm vụ công tác khác.

+ Đối với nhân viên phục vụ: Hoàn thành nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em.

c) Hàng ngày hoặc đột xuất tham gia trực buổi trưa tại trường để chăm sóc bữa ăn, giấc ngủ cho trẻ.

3. Nguyên tắc áp dụng:

a) Theo nguyên tắc không trùng lặp về chế độ được hưởng.

b) Chỉ áp dụng theo thời gian có tham gia thực tế trực buổi trưa tại trường để chăm sóc bữa ăn, giấc ngủ cho trẻ với đối tượng được hưởng.

c) Số lượng giáo viên hoặc nhân viên tham gia trực buổi trưa tại trường: Đối với lớp nhà trẻ tối đa 03 người/nhóm, lớp mẫu giáo tối đa 02 giáo viên/lớp;

d) Kinh phí được bổ sung ngoài kinh phí khoán, không sử dụng để xác định cơ cấu tỷ lệ chi theo định mức phân bổ ngân sách của ngành giáo dục

4. Nguồn kinh phí thực hiện:

a) Đối với các trường mầm non công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động hoặc tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Nguồn kinh phí được cân đối từ nguồn ngân sách cấp huyện theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành;

b) Đối với các trường mầm non công lập có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên: Cân đối từ nguồn thu sự nghiệp, nguồn thu hợp pháp khác của đơn vị để chi trả.

Điều 2. Giao Sở Giáo dục Đào tạo và các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này:

- Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Quy định này đến các huyện, Thành phố; các trường mầm non trên địa bàn và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- UBND các Huyện, Thành phố giao các Phòng Giáo dục và Đào tạo thẩm định danh sách các giáo viên mầm non tham gia trực buổi trưa do các trường MN công lập đề nghị, giao Phòng Tài chính tổng hợp; thẩm định dự toán, thực hiện thủ tục cấp phát kinh phí theo quy định; đồng thời tổ chức thanh quyết toán kinh phí theo niên độ năm ngân sách.

- Hiệu trưởng các trường mầm non công lập: Chịu trách nhiệm chi trả, thanh toán chế độ hỗ trợ này đúng theo quy định trên.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch Đầu tư, Tài chính, Giáo dục Đào tạo, Lao động Thương binh xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 31/07/2012
    Ban hành
  2. 10/08/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 09/06/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.