QUYẾT ĐỊNH Về chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố _________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố; Căn cứ Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chức danh, số lượng và chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định chức danh, số lượng và chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố như sau: I. VỀ CHỨC DANH VÀ SÔ LƯỢNG: 1. Đối với cấp xã Mỗi xã bố trí 13 chức danh được hưởng phụ cấp không chuyên trách, gồm các chức danh sau: 1.1. Phó trưởng Công an thứ 2 (với những xã có trên 10.000 dân) 1.2. Văn phòng Đảng uỷ; 1.3. Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi; 1.4. Trưởng Đài truyền thanh; 1.5. Nhân viên Đài truyền thanh; 1.6. Phó Chủ tịch UBMT Tổ quốc; 1.7. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; 1.8. Phó Chủ tịch Hội Nông dân; 1.9. Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ; 1.10. Phó Bí thư Đoàn thanh niên; 1.11. Chủ tịch Hội Người cao tuổi; 1.12. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; 1.13. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ. a) Với xã loại 1 và loại 2: Bố trí 15 người hoạt động không chuyên trách được hưởng phụ cấp, trong đó: - Chức danh nhân viên Đài truyền thanh 02 người; - Chức danh Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ 02 người (một người làm thủ quỹ, tạp vụ; một người làm Văn thư - Lưu trữ); - Các chức danh còn lại, mỗi chức danh bố trí 01 người. b) Với các xã loại 3: Bố trí 14 cán bộ hoạt động không chuyên trách được hưởng phụ cấp, trong đó: - Chức danh nhân viên Đài truyền thanh 02 người. - Các chức danh còn lại, mỗi chức danh bố trí 01 người. 2. Đối với thôn, tổ dân phố a) Đối với thôn thuộc các xã và thôn, tổ dân phố thuộc các thị trấn: - Bố trí 3 chức danh không chuyên trách gồm Bí thư chi bộ, Trưởng thôn (hoặc Tổ trưởng tổ dân phố) và Công an viên; - Thôn có trên 1.500 dân đến 2.500 dân được bố trí 1 Phó thôn. Thôn có trên 2.500 dân được bố trí 2 Phó thôn; b) Đối với các tổ dân phố của thành phố Phủ Lý: Bố trí 2 chức danh không chuyên trách gồm Bí thư chi bộ và Tổ trưởng tổ dân phố. II. VỀ MỨC PHỤ CẤP:
Điều 2. Trường hợp một người hoạt động không chuyên trách, kiêm nhiệm thêm một chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng thêm 50% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm; nếu kiêm nhiệm nhiều chức danh không chuyên trách thì chỉ được hưởng thêm 50% phụ cấp của một chức danh kiêm nhiệm có phụ cấp cao nhất. Điều 3. Quyết định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2010 và thay thế Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan thi hành Quyết định này./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố
Số hiệu: 23/2010/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- Ngày ban hành
- 29/7/2010
- Ngày hiệu lực
- 1/8/2010
- Người ký
- Trần Xuân Lộc
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 97/2013/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 29/07/2010Ban hành
- 01/08/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2014Thay thế bởi Quyết định 97/2013/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam và Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ngày 22 tháng 9 năm 2017 về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ một số điều của Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.