|
QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành Quy định Chương trình đào tạo giáo viên dạy tiếng Chu Ru (có chữ viết) của tỉnh Lâm Đồng.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ngày 04/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Căn cứ Chỉ thị số 38/2004/CT-TTg ngày 09/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số đối với cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi; Căn cứ Quyết định số 02/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Chương trình khung đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số (có chữ viết); Theo đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng tại Tờ trình số 525/TTr-SNV ngày 21/6/2009 về ban hành quy định Chương trình đào tạo giáo viên dạy tiếng Chu Ru (có chữ viết) của tỉnh Lâm Đồng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Chương trình đào tạo giáo viên dạy tiếng Chu Ru (có chữ viết) của tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Chương trình kèm theo Quyết định này là cơ sở để biên soạn tài liệu đào tạo giáo viên dạy tiếng Chu Ru (có chữ viết) của tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Chương trình đào tạo giáo viên dạy tiếng Chu Ru (có chữ viết). (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 19/ 7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục tiêu của chương trình. Chương trình là đào tạo giáo viên dạy tiếng Chu Ru giúp học viên đạt các mục tiêu sau: 1. Có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết để có thể giao tiếp thành thạo bằng tiếng Chu Ru; có phương pháp dạy học tiếng dân tộc để dạy tiếng Chu Ru cho đối tượng là cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số. 2. Có kiến thức cơ bản về tiếng Chu Ru thuộc một số lĩnh vực: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, làm văn; có hiểu biết sơ giản về phương pháp dạy học tiếng dân tộc cho người lớn; có hiểu biết về đời sống, văn hóa, phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc Chu Ru. 3. Có tinh thần bảo tồn và phát huy tiếng nói văn hóa, phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc Chu Ru; có ý thức thực hiện chủ trương đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc đối với cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số. Điều 2. Quan điểm xây dựng chương trình. 1. Phù hợp với đối tượng: a) Đối tượng tiếp nhận chương trình là những người có trình độ trung học cơ sở trở lên, biết tiếng Chu Ru, có nhu cầu hoặc được phân công đào tạo, bồi dưỡng về tiếng Chu Ru và nghiệp vụ sư phạm theo chương trình ngắn hạn để trở thành giáo viên dạy tiếng Chu Ru cho cán bộ, công chức chưa biết tiếng Chu Ru đang công tác ở vùng dân tộc thiểu số. Xuất phát từ đặc điểm đó, chương trình này thiết kế nội dung bám sát các chủ đề của đời sống xã hội, để tạo ra sự hứng thú cao trong việc dạy và học tiếng Chu Ru. b) Nội dung chương trình được biên soạn theo hướng tinh giản, thiết thực, có tính thực hành cao, giúp học viên nhanh chóng đạt được mục tiêu đã đề ra khi kết thúc khóa đào tạo. c) Chương trình được xây dựng theo cấu trúc đồng dạng nhưng nâng cao hơn so với chương trình dạy tiếng Chu Ru cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số, trong đó đặc biệt chú trọng rèn luyện kỹ năng các kỹ năng đọc, viết và bổ sung thêm khối kiến thức và kỹ năng sư phạm. 2. Tích hợp: a) Chương trình chú ý kết hợp chặt chẽ giữa việc trang bị kiến thức ngôn ngữ Chu Ru với việc tăng cường rèn luyện kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Chu Ru cho học viên. Kết hợp chặt chẽ việc rèn luyện các kỹ năng đọc, viết, nghe, nói. b)Tích hợp dạy ngôn ngữ Chu Ru với hệ thống hóa những hiểu biết về văn hóa, phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc Chu Ru. c) Để học viên nắm được kiến thức về phương pháp giảng dạy tiếng Chu Ru và nhanh chóng có khả năng dạy học, chương trình gắn các bài học lý thuyết về phương pháp giảng dạy với việc biên soạn giáo án, gắn việc thực hành phương pháp giảng dạy với việc học tiếng theo các chủ đề nội dung của chương trình dạy tiếng Chu Ru cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số. Chương II YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA CHƯƠNG TRÌNH Điều 3. Về kiến thức. 1. Kiến thức ngôn ngữ: a) Ngữ âm - Chữ viết: - Nhớ được bộ chữ cái, hệ thống nguyên âm, hệ thống phụ âm (phụ âm đơn, phụ âm ghép đôi, phụ âm ghép ba, cách tạo phụ âm ghép đôi), hệ thống dấu âm, quy tắc chính tả. - Biết cách phát âm, cách ghép âm thành vần, thành tiếng (đặc biệt quan tâm đến các dấu hiệu khác tiếng Việt về mặt ngữ âm). b) Từ ngữ - Ngữ pháp: - Có vốn từ (bao gồm cả thành ngữ) phù hợp với các chủ đề học tập, khoảng 1500 từ đến 1800 từ thông dụng. - Nắm được một số từ loại cơ bản như danh từ, động từ, tính từ, đại từ; các kiểu phân theo cấu trúc như câu đơn, câu ghép; các kiểu câu phân theo mục đích như câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán. - Nắm được phương thức cấu tạo từ, các hiện tượng từ đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa, nhiều nghĩa. - Bước đầu xử lý được các hiện tượng khác biệt về phương ngữ trong giờ dạy. c) Làm văn: Hệ thống hóa những hiểu biết về nghi thức lời nói, nghi thức giao tiếp, nắm được cấu tạo đoạn văn, bài văn, biết cách xây dựng một số văn bản cụ thể như thư từ, tự sự, thuyết minh. 2. Kiến thức văn hóa dân tộc: Hiểu và sử dụng được các nghi thức giao tiếp, ứng xử đơn giản của đồng bào Chu Ru; nghi thức nói khi điều khiển các cuộc họp hoặc phát biểu trước nhiều người; một số điều cần tránh khi giao tiếp miệng về ngữ âm, từ vựng và cách biểu đạt ý nghĩ. Có những hiểu biết sâu hơn và hệ thống hơn về đời sống vật chất và tinh thần của dân tộc Chu Ru. 3. Kiến thức sư phạm: Có hiểu biết sơ giản về những vấn đề chung của giáo dục học, có hiểu biết về phương pháp dạy học tiếng dân tộc, các xu hướng đổi mới phương pháp dạy học; phương tiện dạy học và cách sử dụng phương tiện dạy học có hiệu quả; vai trò của đánh giá và phương pháp đánh giá học viên. Điều 4. Về kỹ năng. 1. Kỹ năng ngôn ngữ: a) Đọc đúng, rõ ràng, trôi chảy và hiểu nội dung các giấy tờ thông dụng, các bản tin, thông báo, văn bản phổ biến khoa học, văn bản phổ biến đường lối, chính sách, pháp luật. các bài văn kể chuyện, miêu tả, các văn bản truyện, thơ dân gian. Hiểu nội dung và mục đích thông báo của văn bản (độ dài khoảng 150 đến 180 từ), thuộc các lĩnh vực và chủ đề đã học. Thuộc một số tục ngữ, ca dao, dân ca, một số bài văn vần phổ biến của đồng bào Chu Ru. Có khả năng dịch từ tiếng Chu Ru sang tiếng Việt và ngược lại. b) Viết đúng chính tả. Viết được thư từ giao dịch thông thường, văn bản tự sự, thuyết minh đơn giản bằng chữ Chu Ru (độ dài khoảng 120 từ đến 150 từ). c) Nghe và dịch được nội dung các cuộc trao đổi, bản tin thời sự, văn bản phổ biến kiến thức khoa học - kỹ thuật; chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và có thể ghi lại được những thông tin quan trọng để hiểu đúng hoặc để đáp lại. d) Nói rõ ràng, mạch lạc (phát âm và ngữ điệu), đúng ngữ pháp và mục đích giao tiếp để có thể trao đổi hoặc trình bày ý kiến cá nhân về một vấn đề gần gũi thuộc các lĩnh vực đời sống xã hội của đồng bào dân tộc Chu Ru (phổ biến kiến thức khoa học - kỹ thuật, hướng dẫn công việc, vận động nhân dân làm theo đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước), với độ dài 400 từ trở lên. 2. Kỹ năng sư phạm: a) Có kỹ năng xây dựng kế hoạch dạy học, soạn giáo án dạy học phù hợp với đối tượng người học. b) Có kỹ năng dạy tiếng Chu Ru thể hiện được quan điểm tích hợp và tích cực hóa người học; biết tổ chức giờ học một cách hợp lý. c) Có kỹ năng xử lý các tình huống sư phạm. Điều 5. Về thái độ, tình cảm. 1. Có ý thức tôn trọng tiếng nói, con người và truyền thống văn hóa của dân tộc Chu Ru. 2. Ý thức được việc dạy và học tiếng Chu Ru là một hoạt động quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội trong vùng dân tộc thiểu số nói chung và trong vùng dân tộc Chu Ru sinh sống nói riêng. 3. Luôn có ý thức tự học, gắn hoạt động dạy học với giao tiếp bằng tiếng Chu Ru qua công việc và sinh họat trong đời sống thường nhật. Chương III KẾ HOẠCH VÀ NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH Điều 6. Thời lượng dạy học. Chương trình có thời lượng 750 tiết, mỗi tiết 45 phút. Điều 7. Cấu trúc Chương trình và phân bổ thời lượng cụ thể. 1. Kiến thức và kỹ năng ngôn ngữ: có thời lượng 60% tổng thời lượng, bao gồm: a) Kiến thức ngôn ngữ (chiếm 24% thời lượng): - Giới thiệu sơ lược về tiếng nói và chữ viết của đồng bào dân tộc Chu Ru; - Ngữ âm, Chữ viết, Từ ngữ, Ngữ pháp, Làm văn. b) Kỹ năng ngôn ngữ (chiếm 36% thời lượng): - Thực hành nghe, nói (chiếm 16% thời lượng); - Thực hành đọc, viết (chiếm 20% thời lượng). 2. Kiến thức và kỹ năng sư phạm, có thời lượng 40% tổng thời lượng, bao gồm: a) Kiến thức, kỹ năng sư phạm chiếm 30% thời lượng). b) Thực hành soạn giáo án, kiến tập và thực tập sư phạm chiếm 10% thời lượng). Điều 8. Nội dung chương trình. 1. Kiến thức và kỹ năng ngôn ngữ: (60%: 450 tiết) a) Kiến thức ngôn ngữ:(24%: 180 tiết) - Về ngữ âm, chữ viết: + Sơ lược về tiếng nói và chữ viết Chu Ru; + Giới thiệu bộ chữ cái (28 chữ cái); + Hệ thống nguyên âm (9 nguyên âm đơn, 2 nguyên âm đôi); + Hệ thống phụ âm (17 phụ âm đơn, 14 phụ âm đôi); + Cách phát âm, kết cấu âm tiết, cách ghép âm thành vần, thành tiếng; + Cấu tạo âm tiết; + Quy tắc chính tả. - Về từ ngữ, ngữ pháp: + Ngữ nghĩa của từ (từ đồng âm, từ đồng nghĩa, trái nghĩa, từ nhiều nghĩa); + Các hiện tượng phụ tố, hiện tượng mất hoặc thêm tiền tố; + Sơ lược về các phương ngữ Chu Ru; + Trật tự từ trong câu; + Từ loại (danh từ, động từ, tính từ, đại từ); + Các thành phần câu; + Các kiểu câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán; + Câu đơn, câu ghép. - Về giao tiếp: + Một số nghi thức trong giao tiếp, ứng xử thông thường; + Một số điều cần tránh trong giao tiếp. - Về làm văn: + Trả lời (thuộc làm văn miệng) các câu hỏi trong nội dung bài đọc và đặt được câu hỏi khai thác nội dung bài đọc; + Viết đoạn văn, bài văn tự sự, thuyết minh đơn giản; + Viết những văn bản giới thiệu ngắn theo chủ đề bài đọc; + Viết được thư, bản thông báo với nội dung gần gũi; + Dịch bài khóa ra tiếng Việt. b) Kỹ năng ngôn ngữ: (36%: 270 tiết) - Đọc: Đọc từ và câu, đọc các văn bản như bài hội thoại, các thành ngữ, tục ngữ, các bài ca dao của đồng bào dân tộc Chu Ru và trích đoạn các bài văn miêu tả, chuyện kể, các bài thơ, các bản tin tức, các văn bản hành chính công vụ, các văn bản phổ biến kiến thức khoa học, pháp luật dịch từ tiếng Việt. - Viết: Viết chính tả, viết các đoạn đối thoại, đoạn văn, bài văn, viết thông báo ngắn, viết thư, hoặc các văn bản hành chính công vụ và các văn bản khác. - Nghe: Nghe giảng viên đọc bài và hướng dẫn tìm hiểu bài, nghe các thông tin khác từ giảng viên và học viên trong lớp. - Nói: Trao đổi và trình bày ý kiến của mình trong các giờ học tiếng Chu Ru. 2. Kiến thức về văn hóa dân tộc Chu Ru: (4%:30 tiết) a) Tổng quan về dân tộc Chu Ru; b) Vài nét văn hóa dân tộc Chu Ru. 3. Kiến thức và kỹ năng sư phạm: (36%:270 tiết) a) Kiến thức sư phạm - Vai trò, nhiệm vụ và yêu cầu về năng lực, phẩm chất đối với người thầy dạy tiếng Chu Ru. - Những nội dung về Chương trình và đối tượng người học: + Giới thiệu Chương trình dạy tiếng Chu Ru cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi; thực hành phân tích Chương trình; + Đặc điểm của học viên lớn tuổi công tác ở vùng dân tộc thiểu số; những thuận lợi khó khăn của đối tượng này trong việc học tiếng dân tộc. - Những hiểu biết chung về phương pháp dạy học và phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học viên. - Nguyên tắc dạy tiếng. - Phương pháp dạy các phân môn tiếng Chu Ru: âm, vần; từ và câu; luyện đọc; luyện nghe; luyện viết; luyện nói. - Sử dụng học liệu và các phương tiện dạy học khác để dạy tiếng dân tộc thuộc các đề tài đã học: sử dụng băng, đĩa ghi âm, ghi hình, tranh ảnh, máy vi tính, đèn chiếu, môi trường xung quanh, ... để dạy tiếng. - Phương pháp sư phạm, các hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học viên: + Các hình thức tổ chức dạy học tiếng dân tộc cho người lớn: Học cá nhân, học nhóm, học theo lớp, tự học có hướng dẫn; + Đánh giá, mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và các hình thức đánh giá kết quả học tập. b) Kỹ năng sư phạm: Xác định mục đích, yêu cầu bài dạy; giới thiệu bài; luyện đọc từ khó; giải nghĩa từ khó; khai thác các chi tiết văn hóa trong bài khóa; soạn giáo án. Học viên vận dụng và rèn luyện kỹ năng dạy tiếng Chu Ru theo 4 phương pháp: Thực hành giao tiếp, Phân tích ngôn ngữ, Rèn luyện theo mẫu, So sánh đối chiếu; xử lý các tình huống sư phạm; thực hành kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên; sử dụng các phương tiện dạy học tiếng. 4. Nội dung bài học: a) Phần kiến thức chung: 1. Tổng quan về dân tộc Chu Ru. Vài nét văn hóa dân tộc Chu Ru. 2. Vai trò, nhiệm vụ và những yêu cầu đối với người thầy dạy tiếng Chu Ru. 3. Những hiểu biết chung về phương pháp dạy học và phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học viên. 4. Nguyên tắc dạy tiếng. 5. Phương pháp dạy các phân môn tiếng Chu Ru: âm, vần; từ và câu; luyện đọc; luyện nghe; luyện viết; luyện nói. 6. Sử dụng học liệu và các phương tiện dạy học khác để dạy tiếng dân tộc thuộc các đề tài đã học. 7. Phương pháp giảng dạy, các hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học viên: b)Tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng qua các chủ đề/nội dung
Chương IV GIẢI THÍCH, HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH Điều 9. Tính pháp lý của bộ chữ Chu Ru và vấn đề phương ngữ. 1.Tính pháp lý của bộ chữ Chu Ru: Bộ chữ Chu Ru được sử dụng trong chương trình dựa vào bộ chữ tiếng Chu Ru được UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành tại Quyết định số 15/2007/QĐ-UB ngày 10/04/2007của UBND tỉnh Lâm Đồng về phương án chữ Chu Ru. 2. Vấn đề phương ngữ: Tiếng Chu Ru hiện nay ở mổi vùng cơ bản là thống nhất, có sự khác biệt ở các địa phương nhưng không nhiều. Chương trình lấy tiếng Chu Ru ở vùng Diom Xã Lạc Xuân, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng làm chuẩn. Trong quá trình giảng dạy và học tập nếu phát hiện phương ngữ thì cần có các tài liệu giới thiệu cho học viên tương đối kỹ về các phương ngữ, có mục từ đối chiếu, hoặc có những bài tập lập bảng đối chiếu phương ngữ ở cuối mỗi bài học. Điều 10. Cấu trúc của Chương trình. 1. Đặc điểm cấu trúc: Chương trình này được thiết kế đồng dạng nhưng nâng cao hơn Chương trình dạy tiếng Chu Ru cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số. Chương trình có nội dung kiến thức và kỹ năng sư phạm. Sự nâng cao và bổ sung được thể hiện qua việc: a) Hoàn thiện các kỹ năng nghe, nói; b) Rèn luyện kỹ năng đọc và viết ở mức độ cao; c) Cung cấp kiến thức về tiếng Chu Ru; d) Cung cấp kiến thức về phương pháp giảng dạy và rèn luyện các kỹ năng thực hành sư phạm. 2 Cấu trúc nội dung bài học: a) Mỗi bài học tích hợp gồm các nội dung học tập và rèn luyện cụ thể: Bài đọc (hoặc hội thoại); Từ ngữ - ngữ pháp; Luyện nghe, Luyện nói, Luyện đọc, Luyện viết, Kỹ năng sư phạm. Mỗi nội dung bài học góp phần cung cấp, hệ thống hóa và mở rộng vốn từ; trang bị cho học viên những hiểu biết cơ bản về từ ngữ, ngữ pháp; những hiểu biết về văn hóa, phong tục, tập quán của đồng bào Chu Ru; đồng bào giúp học viên có cơ sở rèn luyện các kỹ năng sư phạm. b) Mỗi phần của bài học có nhiệm vụ cụ thể: - Bài đọc (hoặc hội thoại) được biên soạn theo nội dung các chủ đề nhằm rèn cho giáo viên các kỹ năng đọc, nghe, nói đồng thời với việc cung cấp vốn từ, tăng cường khả năng diễn đạt và trang bị cho học viên những hiểu biết cần thiết về văn hóa, phong tục, tập quán, đời sống sinh hoạt của đồng bào Chu Ru. Sau nội dung bài đọc là hệ thống câu hỏi và bài tập hướng dẫn học viên đọc hiểu, nghe hiểu, trình bày miệng về nội dung bài đọc (hoặc hội thoại). - Ngữ âm - Chữ viết: giúp học viên có kỹ năng viết chữ đúng mẫu, đều nét, viết đúng chính tả đoạn văn, bài văn (với ba hình thức nhìn - viết, nghe - viết và nhớ - viết). Qua các bài tập thực hành, học viên đang bị những kiến thức sơ giản về ngữ âm - chữ viết tiếng Chu Ru.. - Từ ngữ - Ngữ pháp: trang bị những kiến thức cơ bản về từ ngữ, ngữ pháp tiếng Chu Ru, mở rộng vốn từ theo nội dung chủ đề, rèn luyện kỹ năng dùng từ, đặt câu. - Làm văn: trang bị và hệ thống hóa những hiểu biết và cách thức viết một số đoạn văn hoặc văn bản ngắn thông dụng (thư từ, văn tự sự, thuyết minh...) bằng tiếng Chu Ru. Độ dài, mức độ phức tạp và hình thức thể hiện các văn bản tùy theo yêu cầu ở từng giai đoạn học tập, có thể là ở dạng trả lời câu hỏi hoặc ở dạng tạo lập các văn bản ngắn, tương đối hoàn chỉnh. Các bài học còn giúp học viên hệ thống hóa những hiểu biết về nghi thức lời nói của đồng bào Chu Ru. - Kỹ năng sư phạm: trang bị và rèn các kỹ năng xác định mục đích, yêu cầu bài học; các kỹ năng luyện đọc từ khó, giải nghĩa từ khó, các kỹ năng tổ chức các hoạt động trên lớp, các kỹ năng khai thác các chi tiết văn hóa trong bài đọc, kỹ năng sử dụng các phương tiện dạy học, kỹ năng xử lý các hiện tượng phương ngữ trong tiếng. 3. Cấu trúc liên kết các kiến thức và kỹ năng: a) Phần Kiến thức sư phạm có bài học riêng cung cấp cho học viên các kiến thức về yêu cầu, nội dung, phương pháp giảng dạy tiếng Chu Ru nhằm giúp học viên có cơ sở rèn luyện các kỹ năng sư phạm trong bài học tích hợp ở phần sau; b) Các nội dung như: ngữ âm chữ viết, từ ngữ - ngữ pháp, làm văn, kỹ năng sư phạm và văn hóa dân tộc được học trong bài học tích hợp; c) Chương trình thiết kế theo nguyên tắc đồng tâm. Các kiến thức và kỹ năng cần rèn luyện có thể được bố trí lặp đi lặp lại một vài vòng, trong đó kiến thức và kỹ năng cần rèn luyện ở vòng sau cần rộng hơn và cao hơn ở vòng trước. Ngay trong mỗi bài học học viên được lưu ý và rèn luyện các kỹ năng sư phạm; d) Phần kiến tập và thực tập sư phạm được thực hiện độc lập vào cuối khóa học. Trong phần này, học viên được thực hành soạn giáo án, được kiến tập và thực tập sư phạm. Điều 11. Phân bố thời lượng. 1. Phần kiến thức chung thực hiện trong 130 tiết. 2. Phần tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng ngôn ngữ theo các chủ đề 450 tiết gồm 60 bài: bình quân mỗi bài 8 tiết, mỗi tiết tính 45 phút. Trong quá trình giảng dạy, người dạy chủ động điều chỉnh thời gian các phần trong bài. 3.Phần kỹ năng sư phạm, tham quan, ngọai khóa, kiến tập, thực tập, kiểm tra chung thực hiện trong 170 tiết. Điều 12. Tài liệu dạy học. 1. Ngữ liệu đưa vào dạy học là các tác phẩm thơ ca dân gian Chu Ru; các tác phẩm, trích đoạn văn học hiện đại; các văn bản phổ biến khoa học, pháp luật và văn bản thông thường (thông báo, mẩu tin...) được dịch từ tiếng Việt sang tiếng Chu Ru. 2. Chương trình này là căn cứ để các nhóm tác giả biên soạn giáo trình, tài liệu; thiết kế các thiết bị dạy tiếng Chu Ru cho việc đào tạo giáo viên dạy tiếng Chu Ru. Những giáo trình, tài liệu và thiết bị dạy học cần được biên soạn và thiết kế phù hợp với phương thức đào tạo, phù hợp với đặc điểm của học viên. Điều 13. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học. 1. Phương pháp dạy học: Để việc dạy học tiếng Chu Ru đạt hiệu quả cao theo mục tiêu đề ra, cần áp dụng phương pháp và hình thức dạy học linh hoạt, sáng tạo, phong phú và hấp dẫn. Tuy nhiên cần tuân thủ và phối hợp nhuần nhuyễn 4 phương pháp dạy tiếng sau: a) Phương pháp thực hành giao tiếp; b) Phương pháp phân tích ngôn ngữ; c) Phương pháp rèn luyện theo mẫu; d) Phương pháp so sánh, đối chiếu; 2. Hình thức tổ chức dạy học: Để phát huy tính tích cực của học viên, cần thay đổi hình thức tổ chức dạy học trong một bài dạy. Cần phối hợp các hình thức tổ chức dạy học (học cá nhân, học theo nhóm nhỏ, học theo lớp, tự học có hướng dẫn) trong một bài học, hay một tổ hợp bài học. Điều 14. Đánh giá kết quả học tập. 1. Nội dung đánh giá: Đánh giá kết quả học tập của học viên theo 2 nội dung: Kiến thức và kỹ năng ngôn ngữ, kiến thức và kỹ năng sư phạm. 2. Phương thức đánh giá: Đánh giá kết quả học tập được thực hiện dưới ba hình thức: đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ, và đánh giá cuối khóa. 3. Nguyên tắc đánh giá: a) Toàn diện: các nội dung học tập nêu trong Chương trình đều được đánh giá. Nội dung nào được chú trọng và chiếm nhiều thời lượng trong Chương trình thì được đánh giá nhiều lần hơn các nội dung khác; b) Khách quan: sử dụng nhiều công cụ đánh giá (đánh giá bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan, câu hỏi và bài tập tự luận, đánh giá bằng quan sát của giảng viên) để việc đánh giá đảm bảo yêu cầu chính xác, khách quan; c) Phù hợp: các kiến thức và kỹ năng cần được đánh giá bằng các công cụ và cách thức phù hợp. Điều 15. Cấp chứng chỉ. Những học viên đạt yêu cầu học tập được cấp chứng chỉ. Việc cấp chứng chỉ cho học viên căn cứ vào kết quả quá trình học tập và điểm thi cuối khóa. Điều 16. Loại hình đào tạo. 1. Đào tạo tập trung liên tục từ đầu đến cuối khóa. Kết thúc khóa đào tạo, học viên dự thi cuối khóa để lấy chứng chỉ. 2. Đào tạo theo nhiều đợt, mỗi đợt, học viên học một số phần và dự kiểm tra sau mỗi phần. Kết thúc khóa học, học viên dự thi để lấy chứng chỉ. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Điều kiện thực hiện chương trình. 1. Có đủ giảng viên. 2. Có cơ sở vật chất tối thiểu cho việc đào tạo (phòng học, phương tiện, trang thiết bị). 3. Có đủ tài liệu học tập cho học viên, gồm Tài liệu học tiếng Chu Ru cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, Tài liệu Hướng dẫn cho giáo viên. 4. Có các loại sách bổ trợ cho học viên như: Từ điển, các tác phẩm văn học, sách khảo cứu văn hóa Chu Ru. 5. Có chế độ giảng dạy cho giáo viên và chế độ học tập cho học viên. Điều 18. Trách nhiệm của Sở Nội vụ. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị có liên quan của tỉnh Lâm Đồng triển khai thực hiện chương trình đào tạo giáo viên dạy tiếng Chu Ru của tỉnh Lâm Đồng./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định Chương trình đào tạo giáo viên dạy tiếng Chu Ru (có chữ viết) của tỉnh Lâm Đồng.
Số hiệu: 23/2010/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Lâm Đồng
- Ngày ban hành
- 19/7/2010
- Ngày hiệu lực
- 29/7/2010
- Người ký
- Huỳnh Đức Hòa
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Giáo dục dân tộc
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Giáo dục dân tộc
88/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định cụ thể danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 20/8/2025Quyết định
1459/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành quy định chi tiết hết hiệu lực toàn bộ
Còn hiệu lựcBan hành: 22/7/2024Quyết định
05/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”; hỗ trợ người dân tham gia học xoá mù chữ trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2024Nghị quyết
28/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Về việc quy định vùng tạo nguồn đào tạo nhân lực cho các dân tộc để tuyển sinh thêm vào trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 29/8/2023Quyết định
11/2023/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nội dung, mức hỗ trợ khuyến khích người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 7/7/2023Nghị quyết
15/2022/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định chính sách hỗ trợ tiền ăn cho học sinh Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 16/9/2022Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Lâm Đồng
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và danh mục sản phẩm áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất đối với xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.