Quyết định

Về việc sửa đổi, bổ sung Qui định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 24/4/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Số hiệu: 23/2009/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành
28/9/2009
Ngày hiệu lực
28/9/2009
Người ký
Nguyễn Văn Bình
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung Qui định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 24/4/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái

____________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ qui định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 305/TTr-STNMT ngày 07/9/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung khoản 5 Điều 30 của Qui định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 24/4/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng đường cao tốc Nội Bài-Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau:

"5. Những trường hợp thu hồi đất ở mà không thuộc trường hợp bị thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai qui định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 38 Luật Đất đai, nếu trong thực tế diện tích đất ở bị thu hồi đã san tạo mặt bằng thì ngoài việc thực hiện bồi thường về đất ở, người bị thu hồi đất ở còn được xem xét hỗ trợ một phần chi phí san tạo mặt bằng. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ hồ sơ giấy tờ, chứng từ hợp lệ thực tế chứng minh do người bị thu hồi đất ở xuất trình (loại giấy tờ, chứng từ; tính chất hợp lệ của giấy tờ, chứng từ do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xem xét từng trường hợp cụ thể) để xác định khối lượng san tạo, chi phí san tạo hoặc xác định khối lượng san tạo thực tế (đối với trường hợp không có hồ sơ giấy tờ, chứng từ) và lập phương án hỗ trợ một phần chi phí san tạo mặt bằng đất ở như sau:

a) Khối lượng được hỗ trợ và đơn giá hỗ trợ

- Khối lượng được hỗ trợ xác định theo khối lượng san tạo thể hiện trong hồ sơ giấy tờ, chứng từ hợp lệ thực tế chứng minh cho phần diện tích đất ở bị thu hồi hoặc khối lượng được Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định thực tế tại thực địa tính cho phần diện tích đất ở bị thu hồi nhưng tối đa không vượt quá 1.500 m3/hộ gia đình;

- Đơn giá hỗ trợ bằng 40% của đơn giá đất đào, đất đắp mặt bằng ban hành tại Qui định số 06/2008/QĐ-UBND;

- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm giải thích rõ về chính sách hỗ trợ một phần chi phí san tạo mặt bằng đất ở để người dân hiểu và thực hiện;

b) Lập phương án hỗ trợ chi phí san tạo mặt bằng đất ở

b.1. Trường hợp người bị thu hồi đất ở có hồ sơ giấy tờ, chứng từ hợp lệ thực tế chứng minh khối lượng đã san tạo thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào khối lượng san tạo thể hiện trong hồ sơ giấy tờ, chứng từ hợp lệ thực tế để tính toán lập phương án hỗ trợ theo khối lượng được hỗ trợ tương đương với diện tích đất ở bị thu hồi có san tạo và đơn giá hỗ trợ qui định tại điểm a khoản này;

b.2. Trường hợp người bị thu hồi đất ở không có giấy tờ, chứng từ hợp lệ chứng minh khối lượng đã san tạo thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thành phố phải tiến hành xác định khối lượng san tạo tại thực địa, có lập biên bản xác định khối lượng cho từng trường hợp và Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thành phố chịu trách nhiệm về số liệu khối lượng san tạo trong biên bản. Biên bản phải có chữ ký của các thành viên tổ kiểm kê của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, trưởng thôn (bản), chữ ký của chủ hộ gia đình (hoặc người được chủ hộ gia đình uỷ quyền hợp pháp) và phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã sở tại, đồng thời phải có thuyết minh chi tiết cách tính khối lượng trong biên bản. Trường hợp tổ kiểm kê đã giải thích rõ chính sách hỗ trợ nhưng chủ hộ không ký biên bản thì tổ kiểm kê phải ghi rõ vào biên bản về việc cán bộ kiểm kê đã giải thích rõ nhưng chủ hộ không ký biên bản, lý do không ký biên bản.

Căn cứ khối lượng san tạo đã xác định, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tính toán lập phương án hỗ trợ theo khối lượng được hỗ trợ và đơn giá hỗ trợ qui định tại điểm a khoản này".

Điều 2. Bãi bỏ điểm e khoản 3 Điều 6 của Qui định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 24/4/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và có thời hiệu áp dụng từ đầu dự án đối với tất cả các trường hợp bị thu hồi đất ở mà không thuộc trường hợp phải thu hồi đất vì có vi phạm pháp luật về đất đai qui định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 38 Luật Đất đai (áp dụng cả với trường hợp phải nộp 100% tiền sử dụng đất ở).

Các trường hợp Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã lập phương án hỗ trợ theo điểm e khoản 3 Điều 6 nay phải lập lại phương án hỗ trợ theo Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông vận tải; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện Văn Yên, Trấn Yên, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Yên Bái; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, các hộ gia đình và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

13/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
01/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại một số vị trí suối trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định Quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.