Quyết định

về việc quy định việc giao đất có thu tiền sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp hoặc đất ở cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu: 23/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
22/12/2008
Ngày hiệu lực
1/1/2009
Người ký
Lê Thị Quang
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 419/QĐ-UBND (hiệu lực 07/12/2012).

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 23/2008/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 22 tháng 12 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VIỆC GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT LÀM MẶT BẰNG SẢN XUẤT KINH DOANH DỊCH VỤ PHI NÔNG NGHIỆP HOẶC ĐẤT Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH, LỢI ÍCH QUỐC GIA, LỢI ÍCH CÔNG CỘNG, MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang tại Tờ trình số 145/TTr-TNMT ngày 25/6/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc giao đất có thu tiền sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp hoặc đất ở cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Lê Thị Quang

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT LÀM MẶT BẰNG SẢN XUẤT KINH DOANH DỊCH VỤ PHI NÔNG NGHIỆP HOẶC ĐẤT Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH, LỢI ÍCH QUỐC GIA, LỢI ÍCH CÔNG CỘNG, MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

1.1- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi trên 30% (ba mươi phần trăm) diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng trong hạn mức mà không được Nhà nước bồi thường bằng đất nông nghiệp tương ứng, thì được Nhà nước bồi thường bằng hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất tại khu tái định cư hoặc thanh toán bằng tiền.

1.2- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi nhiều đợt cho các dự án, nhưng diện tích thu hồi mỗi đợt dưới 30% (ba mươi phần trăm) diện tích đất sản xuất nông nghiệp, thì diện tích được tính hỗ trợ là tổng diện tích của các đợt thu hồi và phải trên 30% (ba mươi phần trăm) diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức. Hội đồng bồi thường cấp huyện có trách nhiệm theo dõi, xác định diện tích các lần thu hồi trước để tính hỗ trợ cho các hộ gia đình theo quy định.

1.3- Các trường hợp chủ đầu tư thỏa thuận nhận chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; các trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp; để nông nghiệp là đất vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong khu dân cư đã được bồi thường theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 26/7/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang (Quy định hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư khi Nhà nước thu hồi đất theo khoản 2, khoản 3 Điều 43 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ).

2. Đối tượng áp dụng

2.1- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đủ điều kiện được bồi thường, khi Nhà nước thu hồi trên 30% (ba mươi phần trăm) diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất hoặc có nguồn gốc do nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất trong hạn mức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp nhưng không phải là người trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì không thuộc đối tượng thực hiện Quy định này.

2.2- Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện; tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng công trình, dự án thuộc đối tượng được Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Điều kiện để được giao đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp hoặc đất ở hoặc thanh toán bằng tiền

1. Điều kiện để được giao đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp hoặc giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế phải đảm bảo có đủ các điều kiện sau:

a) Đất nông nghiệp bị thu hồi phải đủ điều kiện được bồi thường theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Hộ gia đình, cá nhân nêu tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 1 của Quy định này bị Nhà nước thu hồi đất mà không được Nhà nước bồi thường bằng đất nông nghiệp tương ứng, chấp hành quyết định thu hồi đất của Nhà nước và giao lại đất trong thời hạn theo quy định của pháp luật đất đai;

c) Có nhu cầu được giao đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp hoặc giao đất ở;

d) Đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 4 của Quy định này.

2. Bồi thường bằng tiền cho hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện được giao đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp hoặc giao đất ở trong các trường hợp:

a) Hộ gia đình, cá nhân không có nguyện vọng được giao đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp hoặc giao đất ở;

b) Trường hợp đối với những dự án nhỏ mà diện tích đất sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp hoặc đất ở sau khi tính toán để giao cho hộ gia đình, cá nhân có diện tích nhỏ hơn 36 m2 (ba mươi sáu mét vuông); các huyện, thị xã không có điều kiện để giao bằng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân chỉ được bồi thường, 01 (một) lô đất sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp hoặc giao 01 (một) lô đất ở (theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt) và chỉ giao 01 (một) lần đối với các dự án khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp.

Chương II

CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Hạn mức giao đất

1. Hạn mức giao đất để làm mặt bằng sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp hoặc đất ở được tính bằng 8% (tám phần trăm) diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi cho mỗi hộ gia đình, cá nhân nhưng không quá 120 m2 (một trăm hai mươi mét vuông) đối với khu vực đô thị; không quá 200 m2 (hai trăm mét vuông) đối với khu vực nông thôn.

2. Diện tích giao đất cụ thể cho từng hộ gia đình, cá nhân do Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã quyết định trên cơ sở khả năng quỹ đất của địa phương, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch khu dân cư được duyệt và các quy định của Quy định này.

Điều 4. Giá giao đất, nhận tiền thay đất

1. Đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp: Giá đất được giao bằng giá đất nông nghiệp tương ứng đã thu hồi cộng với chi phí đầu tư hạ tầng thực tế tính bình quân cho 01 m2 (một mét vuông) nhưng giá đất được giao không cao hơn giá đất sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp tương ứng tại thời điểm thu hồi đất đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định và công bố.

(Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng được tính theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt)

2. Đối với đất ở: Giá đất được giao bằng giá đất nông nghiệp tương ứng đã thu hồi cộng với chi phí thực tế đầu tư hạ tầng khu dân cư tính bình quân cho 01 m2 (một mét vuông) nhưng giá đất được giao không cao hơn giá đất ở nơi có điều kiện tương ứng tại thời điểm thu hồi đất đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định và công bố.

3. Trường hợp diện tích giao đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp hoặc đất ở cho hộ gia đình, cá nhân sau khi tính toán theo hạn mức quy định tại Điều 3 Quy định này nhỏ hơn diện tích 01 (một) lô theo quy hoạch được duyệt thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp bổ sung tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch theo giá đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp hoặc đất ở có điều kiện tương ứng tại thời điểm thu hồi đất đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định và công bố.

4. Bồi thường bằng tiền cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2, Điều 2 của Quy định này với mức mỗi mét vuông đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp hoặc đất ở được giao theo tiêu chuẩn bằng giá trị mỗi mét vuông đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp hoặc đất ở tại khu vực dân cư liền kề mà Uỷ ban nhân dân tỉnh đã quy định.

Điều 5. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã

1. Tạo quỹ đất xây dựng khu tái định cư và khu đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp từ quỹ đất do Nhà nước thu hồi trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai phù hợp với các quy hoạch được phê duyệt. Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của dự án do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế từng dự án, từng khu vực dân cư đô thị hoặc nông thôn.

2. Phê duyệt phương án giao đất ở, quyết định giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 124 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003; quyết định giao đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sau khi đã xây dựng xong cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

3. Chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thị xã và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn rà soát, lập danh sách cụ thể các hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp bị thu hồi trên 30% (ba mươi phần trăm) diện tích nông nghiệp đang sử dụng hợp pháp trong hạn mức làm căn cứ lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án theo quy định; quản lý và lưu trữ hồ sơ, danh sách các hộ gia đình, cá nhân đã được giao đất ở, đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp.

Điều 6. Trách nhiệm của chủ đầu tư

1. Kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng và giao đất ở, đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp (trường hợp hộ nhận đất) hoặc bằng tiền (trường hợp hộ không nhận đất) do chủ đầu tư chi trả cho hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp bị thu hồi.

2. Phối hợp với Hội đồng giải phóng mặt bằng huyện, thị xã chi trả cho hộ gia đình, cá nhân tiền bồi thường đất ở, đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp (đối với trường hợp không nhận đất); lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng và bồi thường đất ở, đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp hoặc bằng tiền theo Quy định này.

Điều 7. Trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp

1. Chấp hành việc bàn giao mặt bằng sau khi nhận được quyết định thu hồi đất của Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã.

2. Có đơn xin giao đất ở, đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp; thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao Giám đốc Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Hội đồng thẩm định bồi thường giải phóng mặt bằng của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, yêu cầu các cơ quan, đơn vị gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, đề xuất, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 22/12/2008
    Ban hành
  2. 01/01/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 07/12/2012

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Tuyên Quang

15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bỗ sung, bãi bỏ một số khoản của Phụ lục Số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Ban hành Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định quản lý, khai thác, sử dụng ứng dụng liên lạc Signet trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
435/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang trước sắp xếp thuộc lĩnh vực Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản; quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.