|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định định mức chi đối với các Đề tài, Dự án khoa học – công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh ___________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/ 2003; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5 /2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học & Công nghệ về hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học - công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Theo đề nghị của Sở Khoa học & Công nghệ tại Tờ trình số 400/TTr-SKHCN ngày 10/6/2008, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về định mức chi đối với các Đề tài, Dự án khoa học công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Khoa học & Công nghệ, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Định mức chi đối với các Đề tài, Dự án khoa học – công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh ngày 17/7/2008 của UBND tỉnh) Phần I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG I. Phạm vi điều chỉnh 1. Làm căn cứ để thống nhất việc xây dựng và phân bổ dự toán chi ngân sách đối với các Đề tài, Dự án khoa học & công nghệ (KH&CN) cấp tỉnh, cấp Sở, Ban, ngành, các Ban của Đảng và cấp huyện, thành phố. 2. Để thực hiện một số nhiệm vụ chi về hoạt động quản lý và hoạt động thực hiện Đề tài, Dự án KH&CN mà Nhà nước chưa quy định cụ thể chế độ chi tiêu. 3. Quy định này chỉ áp dụng đối với các Đề tài, Dự án khoa học & công nghệ thuộc danh mục đề tài, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt từ năm 2008 trở về sau. II. Đối tượng áp dụng 1. Đề tài, Dự án KH&CN, các công trình khoa học cấp tỉnh do Sở Khoa học & Công nghệ tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt danh mục và giao Sở Khoa học & Công nghệ quản lý. 2. Đề tài, Dự án KH&CN cấp Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh do các sở, ban, ngành phối hợp với Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh phê duyệt danh mục và giao cho ngành quản lý; 3. Đề tài, Dự án KH&CN cấp huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là cấp huyện) do UBND cấp huyện phê duyệt danh mục sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Khoa học & Công nghệ và giao cho Phòng chức năng phụ trách về khoa học và công nghệ quản lý. Phòng chức năng phụ trách về khoa học và công nghệ phối hợp với phòng Kế hoạch - Tài chính trình UBND cấp huyện phê duyệt dự toán kinh phí cho từng Đề tài, Dự án cụ thể. 4. Chuyên đề khoa học được phân thành 2 loại dưới đây: - Loại 1: Chuyên đề nghiên cứu lý thuyết bao gồm các hoạt động thu thập và xử lý các thông tin, tư liệu đã có, các luận điểm khoa học đã được chứng minh là đúng, được khai thác từ các tài liệu, sách báo, công trình khoa học của những người đi trước, hoạt động nghiên cứu thí nghiệm trong phòng thí nghiệm, từ đó đưa ra những luận cứ cần thiết để chứng minh luận điểm khoa học. - Loại 2: Chuyên đề nghiên cứu lý thuyết kết hợp triển khai thực nghiệm, ngoài các hoạt động như chuyên đề loại 1 nêu trên còn bao gồm các hoạt động điều tra, phỏng vấn, khảo cứu, khảo nghiệm, thực nghiệm trong thực tế nhằm đối chứng, so sánh, phân tích, đánh giá để chứng minh luận điểm khoa học. III. Khung định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí 1. Đề tài, Dự án KH&CN cấp Nhà nước (kể cả các đề tài, dự án có kinh phí đối ứng từ nguồn sự nghiệp khoa học của tỉnh) được áp dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học & Công nghệ về hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài/dự án KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước. 2. Đề tài, Dự án KH&CN cấp tỉnh áp dụng định mức theo quy định này (Mục III, phần II dưới đây). 3. Đối với các Đề tài, Dự án KH&CN cấp ngành, cấp huyện - Đề tài, Dự án KH&CN có tổng mức kinh phí dưới 100 triệu đồng được xây dựng mức chi tối đa bằng 60% định mức chi đối với Đề tài, Dự án KH&CN cấp tỉnh. - Đề tài, Dự án KH&CN có tổng mức kinh phí từ 100 triệu đồng trở lên được xây dựng mức chi tối đa bằng 80% định mức chi đối với đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh. IV. Công tác thẩm định, phân bổ dự toán; quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện đề tài/dự án KH&CN; thu hồi kinh phí đầu tư cho các đề tài/dự án KH&CN: Thực hiện theo Điều 8, Điều 9 Quyết định 42/2007/QĐ-UBND ngày 10/10/2007 của UBND tỉnh quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và các quy định hiện hành của Nhà nước. Phần II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ I. Nội dung chi 1. Nội dung chi hoạt động quản lý đối với Đề tài, Dự án KH&CN của các cơ quan chức năng 1.1. Chi phục vụ công tác tư vấn: Xác định đề tài, dự án KH&CN; tuyển chọn, xét chọn các tổ chức và cá nhân chủ trì đề tài, dự án KH&CN, bao gồm chi công lao động khoa học của các chuyên gia nhận xét, phản biện, đánh giá các hồ sơ đề tài, dự án KH&CN, thẩm định nội dung và tài chính của đề tài, dự án KH&CN; chi họp các hội đồng tư vấn; chi phí đi lại, ăn ở của các chuyên gia ở xa được mời tham gia công tác tư vấn. 1.2. Chi phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá giữa kỳ (nếu có), đánh giá nghiệm thu kết quả của đề tài, dự án KH&CN của cấp quản lý đề tài, dự án KH&CN, bao gồm: chi khảo nghiệm kết quả của các đề tài, dự án KH&CN; chi thuê chuyên gia thực hiện nhận xét, phản biện, đánh giá kết quả đề tài, dự án KH&CN; chi phục vụ họp của Đoàn kiểm tra, Tổ chuyên gia thẩm định, Hội đồng đánh giá giữa kỳ (nếu có), Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu; chi phí đi lại, ăn ở của các chuyên gia ở xa được mời tham gia đánh giá giữa kỳ, đánh giá nghiệm thu. 1.3. Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý đề tài, dự án KH&CN của cơ quan có chức năng. 2. Nội dung chi đối với Đề tài/Dự án KH&CN 2.1. Chi công lao động trực tiếp tham gia thực hiện đề tài, dự án KH&CN, bao gồm: - Chi công lao động của cán bộ khoa học, nhân viên kỹ thuật trực tiếp tham gia thực hiện các đề tài, dự án như: Nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu các quy trình công nghệ, giải pháp KH&CN, thiết kế, chế tạo thử nghiệm; nghiên cứu lý thuyết các luận cứ trong khoa học xã hội và nhân văn; thực hiện, theo dõi thí nghiệm, phân tích mẫu; điều tra khảo sát, thiết kế phiếu điều tra, điều tra xã hội học; xử lý, phân tích số liệu điều tra khảo sát, điều tra xã hội học; viết các phần mềm máy tính; báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án, báo cáo kiến nghị; chi hỗ trợ đào tạo, chuyển giao công nghệ; - Chi công lao động khác phục vụ triển khai đề tài, dự án KH&CN. 2.2. Chi mua vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu, tài liệu, tư liệu, số liệu, sách, tạp chí tham khảo, tài liệu kỹ thuật, bí quyết công nghệ, tài liệu chuyên môn, các loại ấn phẩm, dụng cụ, bảo hộ lao động phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ. 2.3. Chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của đề tài, dự án KH&CN, gồm: - Chi mua tài sản chuyên dùng thiết yếu; - Chi thuê tài sản; - Chi khấu hao tài sản cố định (nếu có) trong thời gian tài sản trực tiếp tham gia thực hiện đề tài, dự án theo quy định hiện hành của Nhà nước; - Chi sửa chữa trang thiết bị, cơ sở vật chất. 2.4. Các khoản chi khác trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của đề tài, dự án KH&CN, gồm: Công tác phí trong nước; đoàn ra, đoàn vào; hội nghị, hội thảo; văn phòng phẩm, in ấn; dịch tài liệu từ tiếng nước ngoài; quản lý chung của cơ quan, đơn vị chủ trì (bao gồm trả công lao động gián tiếp phục vụ triển khai đề tài, dự án KH&CN, tiền điện, nước, cước phí công văn, điện thoại văn phòng; phương tiện làm việc, ...); nghiệm thu cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ, bao gồm cả nội dung thuê chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm trước khi đánh giá nghiệm thu chính thức); đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến thương mại (nếu có) đối với sản phẩm của đề tài, dự án KH&CN; một số khoản chi khác liên quan trực tiếp đến đề tài, dự án KH&CN. II. Một số khung định mức chi, phân bổ ngân sách 1. Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý đối với các đề tài/dự án KH&CN của cơ quan có chức năng Đơn vị tính: 1.000 đồng
2. Đối với các hoạt động thực hiện đề tài/dự án KH&CN cấp tỉnh Đơn vị tính: 1.000 đồng
3. Nguyên tắc áp dụng định mức chi - Định mức tại Quy định này là mức chi tối đa, giao Sở Khoa học & Công nghệ phối hợp với Sở Tài chính thẩm định dự toán kinh phí trình UBND tỉnh phê duyệt đối với Đề tài, Dự án KH&CN cấp tỉnh. Giám đốc các Sở, Ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ khả năng nguồn kinh phí và tính chất của Đề tài, Dự án KH&CN cấp ngành, địa phương và định mức tại Quy định này để phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện. - Kinh phí của đề tài, dự án phải được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, không chi cho các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với các đề tài, dự án ./. - Việc thanh, quyết toán toán, kiểm soát chi thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKH&CN ngày 04/10/2006 của liên Bộ Tài chính - Bộ KH&CN và các quy định hiện hành của Nhà nước./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định định mức chi đối với các Đề tài, Dự án khoa học – công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh
Số hiệu: 23/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
- Ngày ban hành
- 17/7/2008
- Ngày hiệu lực
- 27/7/2008
- Người ký
- Trần Minh Cả
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Hoạt động khoa học và công nghệ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Thông tư liên tịch · 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN
Hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Hoạt động khoa học và công nghệ
22/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
'45/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Quyết định
44/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ, đặt hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Thông tư
38/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Thông tư
45/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy định hoạt động thống kê ngành khoa học và công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Thông tư
39/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
số 36/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Bãi bỏ Chỉ thị số 03/2014/CT-UBND ngày 13/02/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả xử lý các sai phạm phát hiện qua thanh tra trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Về việc bãi bỏ Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 17/11/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Bãi bỏ Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam “Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Nam”
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Quyết định
số 32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
số 31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 21/02/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
số 30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.