Quyết định

Về việc bổ sung Chương IIIA Quy chế tạm thời về cai nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (ban hành kèm theo Quyết định số 1218/QĐ-UB ngày 26 tháng 9 năm 2000 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

Số hiệu: 23/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
11/3/2003
Ngày hiệu lực
11/3/2003
Người ký
Hà Phúc Mịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 23/2003/QĐ-UB | Tuyên Quang, ngày 11 tháng 3 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BỔ SUNG CHƯƠNG IIIA QUY CHẾ TẠM THỜI VỀ CAI NGHIỆN MA TUÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (ban hành kèm theo Quyết định số 1218/QĐ-UB ngày 26 tháng 9 năm 2000 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma tuý ngày 09 tháng 12 năm 2000;

Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 34/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục và chế độ cai nghiện đối với người nghiện ma tuý đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Căn cứ Nghị định số 56/2002/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2002 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng;

Xét đề nghị của Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm; phòng, chống AIDS và tệ nạn ma tuý, mại dâm tại Tờ trình số 241/CAT (PV11) ngày 24 tháng 10 năm 2002,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay bổ sung Chương IIIA Quy chế tạm thời về cai nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (ban hành kèm theo Quyết định số 1218/QĐ-UB ngày 26 tháng 9 năm 2000), cụ thể như sau:

Chương IIIA

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐOÀN THỂ, TRƯỜNG HỌC, DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC TỔ CHỨC CAI NGHIỆN CHO NGƯỜI NGHIỆN MA TUÝ LÀ CÁN BỘ, CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC

Điều 16a. Thủ trưởng các cơ quan, đoàn thể, trường học, doanh nghiệp nhà nước (gọi chung là cơ quan, đơn vị) có trách nhiệm tổ chức cai nghiện giai đoạn I cho người nghiện ma tuý là cán bộ, công chức, người lao động (gọi chung là người nghiện) thuộc cơ quan, đơn vị quản lý.

Điều 16b. Trình tự, thủ tục đưa người nghiện vào cai nghiện tại cơ quan, đơn vị:

1. Khi phát hiện có người nghiện ma tuý, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thông báo ngay bằng văn bản cho Trưởng Ban chỉ đạo Phòng chống tội phạm; phòng chống AIDS và tệ nạn ma tuý, mại dâm xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ban chỉ đạo cấp xã) nơi cơ quan, đơn vị đóng trụ sở;

Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, Trưởng Ban chỉ đạo cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo lực lượng Công an, phối hợp với Ban chỉ đạo phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội của cơ quan, đơn vị có người nghiện ma tuý tiến hành lập hồ sơ cá nhân người nghiện theo đúng quy định tại Điều 17 Quy chế tạm thời về cai nghiện ma tuý.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn ra quyết định đưa người nghiện vào cai giai đoạn I tại cơ quan, đơn vị nơi người đó công tác, lao động. Ban chỉ đạo cấp xã có trách nhiệm quản lý hồ sơ cá nhân người nghiện và giúp đơn vị có người nghiện các biện pháp y tế để cắt cơn và giám sát việc quản lý quá trình cai giai đoạn I của cơ quan, đơn vị cho người nghiện ma tuý.

3. Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội của cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp với Ban chỉ đạo cấp xã lập hồ sơ và trực tiếp quản lý người nghiện chặt chẽ theo đúng Quy chế tạm thời về cai nghiện ma tuý của tỉnh.

4. Hết thời gian cai nghiện giai đoạn I (2 tháng), nếu người nghiện có đủ điều kiện như quy định tại điểm 2.3 khoản 1 Điều 9 Quy chế tạm thời về cai nghiện ma tuý, Ban chỉ đạo cấp xã làm văn bản đề nghị Ban chỉ đạo phòng chống tội phạm; phòng chống AIDS và tệ nạn ma tuý, mại dâm huyện, thị xã (sau đây gọi là Ban chỉ đạo cấp huyện) xét, ra quyết định đưa người nghiện vào cai tiếp giai đoạn II tại Công trường 06. Khi có quyết định đưa người nghiện ma tuý vào cai giai đoạn II, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp với Ban chỉ đạo cấp xã bàn giao người và hồ sơ cá nhân người nghiện cho Ban quản lý Công trường 06.

5. Khi chấp hành xong thời gian cai nghiện giai đoạn II, có quyết định về cai giai đoạn III, Ban quản lý Công trường 06 làm thủ tục bàn giao người nghiện cho cơ quan, đơn vị và bàn giao hồ sơ cá nhân người nghiện cho Ban chỉ đạo cấp xã, nơi cơ quan, đơn vị đóng trụ sở. Ban chỉ đạo cấp xã có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị và gia đình người nghiện quản lý người nghiện trong thời gian cai giai đoạn III tại cơ quan, đơn vị.

6. Trong thời gian cai nghiện giai đoạn III tại cơ quan, đơn vị người nghiện ma tuý phải chấp hành nghiêm túc các quy định tại khoản 3 Điều 9 Quy chế tạm thời về cai nghiện ma tuý; Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội của cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý người cai nghiện giai đoạn III theo đúng quy định tại Quy chế cai nghiện ma tuý của tỉnh; xác nhận vào bản kiểm điểm quá trình cai nghiện hàng tháng của người cai giai đoạn III và chuyển cho Ban chỉ đạo cấp xã để bổ sung hồ sơ theo quy định.

7. Hết thời gian cai nghiện giai đoạn III, nếu người nghiện có đủ các điều kiện quy định tại Điều 14 - Quy chế tạm thời về cai nghiện ma tuý của tỉnh thì Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội của cơ quan, đơn vị phải tổ chức họp xét, lấy ý kiến của cán bộ, công nhân viên, sau đó gửi biên bản cho Ban chỉ đạo cấp xã để Ban chỉ đạo cấp xã hoàn tất thủ tục, đề nghị Ban chỉ đạo cấp huyện xét, ra quyết định công nhận hoàn thành cai nghiện.

Điều 16c. Tất cả các trường hợp cán bộ, công nhân viên nghiện ma túy đều phải được cơ quan, đơn vị tổ chức cai xong giai đoạn I, sau đó mới được xem xét xử lý kỷ luật; việc xử lý kỷ luật theo đúng các quy định của Nhà nước.

Trường hợp cán bộ, công nhân viên bị thôi việc ngay sau khi cai xong giai đoạn I hoặc đang cai giai đoạn II thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải thông báo bằng văn bản cho Ban chỉ đạo cấp xã, nơi cơ quan, đơn vị đóng trụ sở hoặc Ban Quản lý Công trường 06, để bổ sung hồ sơ tiếp tục đưa người nghiện ma túy vào cai theo quy chế của tỉnh.

Trường hợp cán bộ, công nhân viên bị thôi việc sau khi đã được về quản lý giai đoạn III tại cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị làm thủ tục bàn giao người nghiện cho Ban chỉ đạo cấp xã, nơi người nghiện về cư trú để quản lý.

Điều 16d. Đối với những cơ quan, đơn vị không đủ điều kiện để tổ chức cai tại cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị bàn giao người nghiện cho Ban chỉ đạo cấp xã, nơi cơ quan, đơn vị đóng trụ sở để đưa vào cai giai đoạn I theo Quy chế cai nghiện ma túy của tỉnh, nhưng phải chịu trách nhiệm cùng Ban chỉ đạo cấp xã trong quá trình người nghiện cai giai đoạn I.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Giao cho Cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo tỉnh (Công an tỉnh) phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh và các ngành có liên quan hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Giám đốc các doanh nghiệp, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các ngành, các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG CHỦ TỊCH Hà Phúc Mịch

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Tuyên Quang

15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bỗ sung, bãi bỏ một số khoản của Phụ lục Số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Ban hành Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định quản lý, khai thác, sử dụng ứng dụng liên lạc Signet trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
435/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang trước sắp xếp thuộc lĩnh vực Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản; quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.