Quyết định

Về việc phê duyệt mục tiêu, nội dung chủ yếu của Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 5 năm 2001-2005: "Bảo vệ môi trường và phòng tránh thiên tai "

Số hiệu: 23/2001/QĐ-BKHCNMT

Cơ quan ban hành
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Ngày ban hành
11/6/2001
Ngày hiệu lực
11/6/2001
Người ký
Chu Tuấn Nhạ
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNGBỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

Bảo vệ môitrường và phòng tránh thiên tai”, Mã số: KC.08 (Phụ lục kèm theo).

Điều 2: Các Ông, Bà Vụ trưởng Vụ Quản lý khoa học xã hội và tự nhiên, Vụ trưởngVụ Kế hoạch, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Khoa học, Côngnghệ và Môi trường và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này.

 

PHỤ LỤC

MỤC TIÊU, NỘI DUNG CHỦYẾU CỦA CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂMCẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 5 NĂM 2001-2005:

"Bảo vệ môi trường và phòng tránh thiên tai, Mã số: KC.08

(Kèm theo Quyết định số:23/2001/QĐ-BKHCNMT ngày 11 tháng 6 năm 2001

của Bộ trưởng Bộ Khoahọc, Công nghệ và Môi trường)

a. Mục tiêu:<span lang="EN-GBstyle=" font-size:12.0pt;font-family:'times"="">

Cung cấp luận cứ khoa học choxây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường, phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xãhội các vùng kinh tế trọng điểm, quy hoạch môi trường theo vùng và theo lưu vựcsông.

Làm rõ quy luật phân bố và diễnbiến các dạng thiên tai nguy hiểm ở Việt Nam, trọng tâm là động đất ở khu vựcTây Bắc, hiện tượng sạt lở nghiêm trọng ở một số khu vực, những diễn biến bấtthường gây mưa và lũ lớn ở nhiều vùng, phục vụ cho việc đề xuất các giải pháp,chính sách và chiến lược phòng tránh, giảm nhẹ tác động của thiên tai trong vàithập kỷ tới.

Cung cấp cơ sở khoa học cho cácgiải pháp tổng thể phát triển kinh tế-xã hội theo yêu cầu chung sống với lũ ởĐồng bằng sông Cửu Long.

b. Nội dung chủ yếu:

Đánh giá diễn biến tài nguyênmôi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Nghiên cứu xâydựng thử nghiệm quy hoạch bảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững cho mộtsố vùng kinh tế trọng điểm theo quan điểm tiếp cận kinh tế môi trường; đề xuấtchính sách và các giải pháp công nghệ để cải thiện môi trường đô thị, nôngthôn, các làng nghề truyền thống.

Nghiên cứu xây dựng mô hìnhquản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường theo lưu vực sông.

Phân tích đặc trưng cơ bản củahệ sinh thái, dự báo xu hướng suy thoái và các vùng, các khu vực có tiềm năngxẩy ra khủng khoảng sinh thái của Việt Nam.

Nhận dạng quy luật và xu thếdiễn biến động đất ở Tây Bắc và các dạng tai biến địa chất khác (lũ quét, trượtlở, xói mòn......); đề xuất các giải pháp phòng tránh, đặc biệt đối với độngđất ở vùng Tây Bắc nói chung và khu vực Thuỷ điện Sơn La nói riêng.

Nghiên cứu, đánh giá tổng hợpcác tác nhân gây lũ lụt tại các khu vực nhạy cảm. Nghiên cứu, phân tích các yếutố gây sạt lở và dự báo phòng tránh sạt lở một số khu vực sông.

Nghiên cứu toàn diện về lũ ởđồng bằng sông Cửu Long, ứng dụng các công nghệ hiện đại nhằm nâng cao độ chínhxác dự báo lũ và các giải pháp kiểm soát lũ.

Nghiên cứu các giải pháp vềgiao thông và cơ sở hạ tầng, về sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản cho vùng ngậplũ, các giải pháp tổ chức đời sống dân cư trong mùa lũ nhằm đảm bảo an toàntính mạng, tài sản của dân.

Nghiên cứu chính sách kinh tế -xã hội - văn hoá- môi trường để phát triển bền vững đối với đồng bằng sông CửuLong trong điều kiện chung sống với lũ. Nghiên cứu phương án thực hiện chủ độngchung sống với lũ ở từng khu vực trong đồng bằng sông Cửu Long trên cơ sở giảipháp tổng thể cho toàn vùng./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.