|
QUYẾT ĐỊNH V/v chuyển công ty chè Trần Phú thành công ty cổ phần chè Trần Phú _____________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01 - 11 - 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Công ty Chè Trần Phú, doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, đơn vị thành viên Tổng công ty Chè Việt Nam, gồm các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Giá trị thực tế tại Doanh nghiệp đến thời điểm 0 giờ ngày 01-01-1999 là: 6.219.793.132 đồng (sáu tỷ, hai trăm mười chín triệu, bảy trăm chín ba nghìn, một trăm ba hai đồng). Trong đó giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại Doanh nghiệp là: 5.161.042.738 đồng (năm tỷ, một trăm sáu mốt triệu, không trăm bốn hai nghìn, bảy trăm ba tám đồng). 2. Vốn Điều lệ của Công ty cổ phần: 5.500.000.000 đồng (năm tỷ năm trăm triệu đồng). Tổng số vốn này được chia thành 55.000 cổ phần bằng nhau với cơ cấu như sau: - Tỷ lệ cổ phần Nhà nước: 16.490 cổ phần (1.649.000.000 đồng), bằng 30% vốn Điều lệ; - Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Doanh nghiệp: 34.510 cổ phần (3.451.000.000 đồng), bằng 63% vốn Điều lệ; - Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng ngoài Doanh nghiệp: 4.000 cổ phần (400.000.000 đồng), bằng 7% vốn Điều lệ. 3. Ưu đãi cho người lao động trong Doanh nghiệp: - Tổng số cổ phần ưu đãi chung cho người lao động trong Doanh nghiệp: 34.407 cổ phần. Phần giá trị được ưu đãi là: 1.032.208.000 đồng (một tỷ, không trăm ba hai triệu, hai trăm lẻ tám nghìn đồng). - Tổng số cổ phần ưu đãi cho người lao động nghèo trong Doanh nghiệp trả dần: 6.881 cổ phần, giá trị trả dần là: 481.670.000 đồng (bốn trăm tám mốt triệu, sáu trăm bảy mươi nghìn đồng). 4. Tổ chức quản lý tiền bán cổ phần: Thực hiện theo mục V, phần thứ hai trong Thông tư số 104/1998/TT-BTC ngày 18-7-1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần và mục 6 Văn bản số 3138 TC/TCDN ngày 19-8-1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước. Điều 2. Về quản lý đất đai, bàn giao đường điện và thu hồi công nợ: 1. Tại công văn số 882/CP-NN ngày 21-8-1999, Chính phủ cho phép Công ty cổ phần Chè Trần Phú tiếp tục quản lý phần đất mà Công ty Chè Trần Phú đã giao khoán cho các hộ nhận khoán theo Nghị định 01/CP ngày 04-01-1995 của Chính phủ về việc giao khoán đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản trong các doanh nghiệp nhà nước. 2. Các loại đất khác như: đất lâm nghiệp, khe suối, núi đá, đồng cỏ tự nhiên, đường giao thông, công trình thuỷ lợi, trường học, chợ, sân vận động, ... Công ty Chè Trần Phú phải làm văn bản báo cáo UBND và bàn giao lại cho tỉnh Yên Bái quản lý theo Luật Đất đai. 3. Về bàn giao đường điện cao thế: Công ty Chè Trần Phú cùng với Tổng công ty Chè Việt Nam thực hiện theo nội dung các công văn: - Số 345/VPCP-KTN ngày 31-01-1998 của Văn phòng Chính phủ về việc chuyển giao đường điện 35 kv của Tổng công ty Chè Việt Nam cho Tổng công ty Điện lực Việt Nam quản lý. - Hướng dẫn của Bộ Tài chính số 538/TC-TCDN ngày 28-02-1998 về việc chuyển giao đường điện 35 kv của Tổng công ty Chè Việt Nam cho Tổng công ty Điện lực Việt Nam quản lý. - Thông tư liên Bộ Công nghiệp và Tài chính số 04/1999 ngày 27-8-1999 hướng dẫn giao nhận và hoàn trả vốn lưới điện trung áp nông thôn. 4. Về công nợ của Công ty Chè Trần Phú với Tổng công ty Chè Việt Nam, kể cả hợp tác với Liên Xô, Ba Lan trước đây, Tổng công ty Chè Việt Nam tạo điều kiện để Công ty Chè Trần Phú chuyển sang công ty cổ phần được thuận lợi. Điều 3.- Chuyển Công ty Chè Trần Phú thành công ty cổ phần với những đặc trưng chủ yếu sau đây: 1. - Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt:Công ty cổ phần Chè Trần Phú - Tên giao dịch bằng tiếng Anh:Tran Phu Tea Joint-Stock Company 2. Trụ sở giao dịch đặt tại: Thị trấn nông trường Trần Phú huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 3. Ngành nghề kinh doanh: - Sản xuất và thu mua nguyên liệu chè búp tươi, chế biến thành sản phẩm chè đen, chè xanh phù hợp với yêu cầu thị trường; - Dịch vụ thương mại các sản phẩm chè trong nước và xuất khẩu theo quy định của luật pháp; - Kinh doanh tổng hợp các mặt hàng sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản. Điều 4. Công ty cổ phần Chè Trần Phú là pháp nhân theo luật pháp Việt Nam kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật, hoạt động theo Điều lệ Công ty cổ phần Chè Trần Phú và Luật Doanh nghiệp. Giám đốc và Kế toán trưởng Công ty Chè Trần Phú có trách nhiệm quản lý và điều hành Công ty cho đến khi bàn giao toàn bộ Doanh nghiệp cho Hội đồng quản trị và Giám đốc Công ty cổ phần Chè Trần Phú. Từ thời điểm bàn giao, quyết định thành lập Công ty Chè Trần Phú hết hiệu lực thi hành. Điều 5.- Quyết định này thay thế Quyết định số 173/1999/QĐ/BNN-TCCB ngày 27-12-1999 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc chuyển Công ty Chè Trần Phú thành Công ty cổ phần Chè Trần Phú và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp Bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty Chè Việt Nam, Giám đốc và Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp tại Công ty Chè Trần Phú chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. |
Quyết định
V/v chuyển công ty chè Trần Phú thành công ty cổ phần chè Trần Phú
Số hiệu: 23/2000/QĐ-BNN-TCCB
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 8/3/2000
- Ngày hiệu lực
- 8/3/2000
- Người ký
- Nguyễn Thiện Luân
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Lâm nghiệp
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Tuyên Quang
Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
01/2025/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
26/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.